Việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình công cộng hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm lớn từ người dân. Một trong những nội dung được quan tâm nhất là mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi bị thu hồi đất. Không ít trường hợp người dân cho rằng quyền lợi của mình chưa được bảo đảm do chưa hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Theo Điều 91 Luật Đất đai năm 2024, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch; thực hiện kịp thời và đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
Đặc biệt, pháp luật quy định người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc được bồi thường bằng tiền trong trường hợp không có quỹ đất để bố trí. Đây là nguyên tắc xuyên suốt nhằm bảo đảm người dân không bị thiệt thòi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều kiện để được bồi thường về đất
Không phải mọi trường hợp bị thu hồi đất đều được bồi thường.
Theo Điều 95 Luật Đất đai năm 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp như:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp.
Như vậy, căn cứ để được bồi thường không chỉ là việc đã được cấp Giấy chứng nhận mà còn bao gồm trường hợp người sử dụng đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Được bồi thường bằng đất hay bằng tiền?
Theo Điều 96 Luật Đất đai năm 2024, người có đất bị thu hồi được ưu tiên bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi.
Trường hợp địa phương không còn quỹ đất phù hợp để bồi thường thì người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.
Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc ưu tiên khôi phục điều kiện sử dụng đất cho người dân trước khi áp dụng phương án bồi thường bằng tiền.
Bồi thường đối với nhà ở, công trình và tài sản trên đất
Ngoài quyền sử dụng đất, người dân còn được bồi thường đối với tài sản hợp pháp gắn liền với đất.
Theo các quy định từ Điều 102 đến Điều 108 Luật Đất đai năm 2024, các loại tài sản được xem xét bồi thường bao gồm:
- Nhà ở;
- Công trình xây dựng;
- Cây trồng;
- Vật nuôi là thủy sản;
- Chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Việc bồi thường được thực hiện trên cơ sở hiện trạng thực tế của tài sản tại thời điểm thu hồi đất và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.
Hỗ trợ ổn định đời sống khi bị thu hồi đất
Bên cạnh chính sách bồi thường, Luật Đất đai năm 2024 còn quy định các chính sách hỗ trợ nhằm giúp người dân ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi đất.
Tùy từng trường hợp cụ thể, người bị thu hồi đất có thể được xem xét:
- Hỗ trợ ổn định đời sống;
- Hỗ trợ ổn định sản xuất;
- Hỗ trợ chi phí di chuyển;
- Hỗ trợ trong thời gian chờ bố trí tái định cư;
- Các khoản hỗ trợ khác theo chính sách của địa phương.
Các khoản hỗ trợ này được xây dựng trên cơ sở bảo đảm người dân có điều kiện thích nghi với nơi ở hoặc điều kiện sản xuất mới sau khi bị thu hồi đất.
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm
Đối với trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp, Điều 109 Luật Đất đai năm 2024 quy định người dân được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm.
Đây là chính sách đặc biệt quan trọng bởi việc thu hồi đất nông nghiệp thường ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập chính của người dân.
Theo quy định này, người bị thu hồi đất có thể được hỗ trợ dưới nhiều hình thức như:
- Hỗ trợ bằng tiền;
- Đào tạo nghề;
- Giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ tiếp cận các chương trình phát triển sản xuất, kinh doanh.
Mục tiêu của chính sách là tạo điều kiện để người dân có nguồn sinh kế ổn định sau khi mất đất sản xuất.
Khi nào được bố trí tái định cư?
Theo Điều 110 và Điều 111 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp thu hồi đất ở mà người dân phải di chuyển chỗ ở thì Nhà nước có trách nhiệm bố trí tái định cư.
Đáng chú ý, pháp luật quy định việc bố trí tái định cư phải được chuẩn bị trước, trong đó khu tái định cư phải hoàn thành hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cần thiết trước khi đưa người dân đến sinh sống.
Đồng thời, nơi ở mới phải bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Đây là nguyên tắc quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi và chất lượng cuộc sống của người dân sau khi bị thu hồi đất ở.
Người dân có quyền khiếu nại phương án bồi thường hay không?
Có.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với các quyết định hành chính liên quan đến việc thu hồi đất nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng.
Cụ thể, người dân có thể thực hiện quyền khiếu nại đối với:
- Quyết định thu hồi đất;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có).
Quyền khiếu nại là cơ chế pháp lý quan trọng giúp người dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thực hiện thu hồi đất.
Kết luận
Luật Đất đai năm 2024 đã bổ sung nhiều quy định nhằm bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người bị thu hồi đất, đặc biệt trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Từ nguyên tắc bồi thường, điều kiện được bồi thường về đất, bồi thường tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đến chính sách tái định cư đều được quy định cụ thể nhằm bảo đảm người dân có điều kiện ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi đất.
Người dân cần chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật, kiểm tra kỹ phương án bồi thường và thực hiện quyền khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của mình.
https://www.canva.com/design/DAGr6OW5Hb4/QrlaUhVUtnSFBdlFM6miQ/edit
https://htllaw.com.vn/vp-thua-phat-lai-doi-thanh-vp-thi-hanh-an-dan-su