Trong quá trình xây dựng bảng lương, ngoài mức lương theo công việc, doanh nghiệp thường chi trả thêm nhiều khoản phụ cấp và phúc lợi nhằm thu hút, giữ chân người lao động. Tuy nhiên, không phải khoản phụ cấp nào cũng phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), cũng như không phải khoản nào cũng được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Từ năm 2025, nhiều quy định liên quan đến thu nhập tính thuế và tiền lương đóng BHXH vẫn tiếp tục áp dụng theo tinh thần của pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây phân tích rõ từng nhóm phụ cấp, tiêu chí xác định và liệt kê các khoản phổ biến để người lao động – người sử dụng lao động nắm rõ và áp dụng đúng.
I. Cơ sở pháp lý để xác định khoản phụ cấp phải đóng BHXH
1. Quy tắc chung về tiền lương đóng BHXH
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc chỉ bao gồm hai nhóm thành phần chính:
-
Lương theo hợp đồng lao động: mức lương thể hiện chức danh, vị trí, chuyên môn hoặc công việc cụ thể.
-
Phụ cấp lương: khoản được trả thường xuyên, ổn định hằng tháng và có mức tiền xác định rõ trong hợp đồng.
Như vậy, chỉ những phụ cấp nào đáp ứng tính ổn định, tính xác định và gắn liền trực tiếp với công việc mới được đưa vào quỹ lương để đóng BHXH.
2. Vì sao nhiều khoản phụ cấp không phải đóng BHXH?
Lý do là vì pháp luật muốn phân biệt giữa tiền lương (trả cho công việc) và phúc lợi xã hội (trả nhằm hỗ trợ cuộc sống).
Các khoản hỗ trợ – phúc lợi không mang tính thường xuyên hoặc chỉ phát sinh khi có sự kiện (ốm đau, hiếu hỉ, thai sản, khó khăn…), nên chúng không được coi là tiền lương và vì thế không tính đóng BHXH.
II. Các khoản phụ cấp và khoản bổ sung không phải đóng BHXH năm 2025
Dưới đây là nhóm khoản chi mà doanh nghiệp không phải đưa vào tiền lương tháng đóng BHXH. Bản liệt kê được trình bày theo nội dung nghề nghiệp – phúc lợi để bạn dễ áp dụng.
1. Nhóm phụ cấp gắn với hiệu quả lao động
Đặc điểm của nhóm này là biến động theo năng lực hoặc kết quả làm việc, không cố định hàng tháng:
- Tiền thưởng theo doanh số bán hàng, KPI.
- Khoản khuyến khích hiệu suất, thưởng theo dự án.
- Phụ cấp năng suất, tiền thưởng sáng kiến.
- Phụ cấp chuyên cần nhưng chi theo ngày công thực tế (không cố định mức).
Các khoản này không xác định được số tiền ổn định, nên không được tính vào thu nhập đóng BHXH.
2. Nhóm phụ cấp không đều kỳ – không cố định
Một số khoản chỉ phát sinh khi có điều kiện nhất định hoặc tùy chính sách từng thời điểm:
- Hỗ trợ trang phục (trả theo đợt, không cố định từng tháng).
- Tiền ăn ca không chi theo mức cố định trong lương.
- Tiền hỗ trợ đào tạo, học nghề.
- Khoản hỗ trợ công tác phí (ăn, ở, đi lại trong thời gian công tác).
- Tiền hỗ trợ khi làm thêm dự án, tăng ca đặc biệt.
Do bản chất không thường xuyên nên chúng không đóng BHXH.
3. Nhóm phúc lợi và hỗ trợ đời sống
Đây là nhóm cực kỳ phổ biến tại doanh nghiệp hiện nay:
- Hỗ trợ xăng xe, điện thoại, phương tiện đi lại.
- Hỗ trợ nhà ở, tiền thuê trọ, chi phí sinh hoạt.
- Hỗ trợ nuôi con nhỏ, giữ trẻ, nuôi con học mẫu giáo.
- Khoản chi cho sức khỏe, khám chữa bệnh ngoài chế độ BHXH.
- Chi phúc lợi nhân dịp lễ Tết, nghỉ mát, sinh nhật.
- Tiền hỗ trợ khi bố mẹ, vợ/chồng, con… qua đời, khi người lao động kết hôn, sinh con.
- Hỗ trợ khó khăn đột xuất, thiên tai, hoạn nạn.
Vì đây là phúc lợi mang tính nhân văn, không liên quan trực tiếp đến công việc nên không đóng BHXH.
4. Khoản chi theo sự kiện hoặc rủi ro nghề nghiệp
Các khoản này áp dụng khi người lao động gặp sự cố, không phải thu nhập ổn định:
- Hỗ trợ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (ngoài khoản do BHXH chi trả).
- Hỗ trợ ốm đau, bệnh tật.
- Các khoản bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do doanh nghiệp chi riêng.
Đây là các khoản hỗ trợ đặc biệt, không tính đóng BHXH.
III. Các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025
1. Tiêu chí miễn thuế TNCN đối với phụ cấp
Theo quy định thuế hiện hành, phụ cấp không chịu thuế TNCN nếu:
- Là trợ cấp được Nhà nước quy định bắt buộc;
- Là khoản bù đắp điều kiện lao động hoặc đặc thù nghề nghiệp;
- Có tính chất an sinh xã hội;
- Hoặc là khoản hỗ trợ bắt buộc trong quá trình điều động, luân chuyển.
2. Danh mục chi tiết các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN
a. Phụ cấp ưu đãi theo chính sách
- Trợ cấp cho người có công với cách mạng.
- Trợ cấp một lần, hàng tháng, phụ cấp theo luật người có công.
- Trợ cấp mang tính nhân đạo, từ thiện.
b. Phụ cấp bù đắp điều kiện làm việc
Những ngành nghề đặc thù được hưởng các khoản miễn thuế:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp thu hút áp dụng cho khu vực khó khăn.
- Phụ cấp khu vực đối với địa bàn đặc biệt.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh, công tác đặc biệt.
Các khoản này nhằm bù đắp rủi ro môi trường lao động nên không tính thuế.
c. Trợ cấp theo chính sách an sinh xã hội
Đây là nhóm khoản không chịu thuế vì mang tính hỗ trợ đời sống:
- Trợ cấp thai sản, nhận con nuôi.
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Trợ cấp hưu trí một lần.
- Trợ cấp tuất hằng tháng hoặc tuất một lần.
- Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, tai nạn lao động.
Các khoản này không tính thuế TNCN dù chi theo hình thức nào.
d. Trợ cấp dành cho đối tượng bảo trợ xã hội
Bao gồm khoản chi cho:
- Người già neo đơn;
- Người khuyết tật;
- Trẻ mồ côi;
- Các đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn được Nhà nước hỗ trợ.
Do tính chất xã hội đặc thù, tất cả khoản này được miễn thuế hoàn toàn.
e. Khoản hỗ trợ chuyển công tác, điều động làm việc
Doanh nghiệp chi các khoản sau không tính thuế:
- Hỗ trợ một lần khi người lao động chuyển nơi làm việc theo yêu cầu công ty.
- Khoản hỗ trợ chi phí đi lại, vận chuyển đồ đạc khi sang vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Trợ cấp di chuyển cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc theo hợp đồng.
- Trợ cấp điều động đối với người Việt Nam ra nước ngoài làm việc.
Điều kiện: mức chi phải phù hợp với hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
f. Phụ cấp đặc thù với một số vị trí
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cao cấp.
- Phụ cấp trách nhiệm mang tính đặc thù áp dụng theo quy định riêng.
- Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn bản và một số chức danh hoạt động bán chuyên trách.
IV. Phân biệt phụ cấp lương và phúc lợi – vấn đề quan trọng doanh nghiệp cần ghi nhận
1. Phụ cấp lương (có thể phải đóng BHXH)
Đặc điểm:
- Ghi rõ trong hợp đồng;
- Có mức tiền cố định;
- Trả đều hằng tháng;
- Gắn liền với trách nhiệm, chức danh.
Ví dụ: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp nặng nhọc (nếu cố định).
2. Khoản phúc lợi – hỗ trợ (không đóng BHXH)
Đặc điểm:
- Không bắt buộc trả hằng tháng;
- Không xác định được mức tiền cố định;
- Không liên quan trực tiếp đến tính chất công việc.
Ví dụ: hỗ trợ ăn trưa, xăng xe, điện thoại, quà Tết, công tác phí.
Lưu ý pháp lý khi doanh nghiệp sử dụng các khoản phụ cấp không đóng BHXH
-
Căn cứ pháp luật hiện hành: Việc xác định khoản nào được loại khỏi cơ sở đóng BHXH cần tuân theo các quy định mới nhất. Theo Lạc Việt, từ 01/07/2025, Luật BHXH 2024 có nhiều thay đổi liên quan đến thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm.
-
Giảm rủi ro khi kiểm toán BHXH: Nếu các khoản phụ cấp được trả mà không có chứng từ hợp pháp, hoặc doanh nghiệp “lạm dụng” danh nghĩa phụ cấp để né BHXH, cơ quan BHXH có thể yêu cầu doanh nghiệp đóng bổ sung.
-
Minh bạch với người lao động: Quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc nội quy chi trả phụ cấp về loại, mức, điều kiện áp dụng để tránh tranh chấp sau này.
Bài viết có sự tham khảo từ văn bản Luật Đất đai năm 2024 trên website Thư viện pháp luật
Tham khảo thêm: https://htllaw.com.vn/tai-san-rieng-trong-thoi-ky-hon-nhan-2025