Hủy bỏ hợp đồng là một trong những biện pháp pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của bên bị vi phạm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp hủy bỏ hợp đồng đều được miễn bồi thường thiệt hại. Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định rõ 03 trường hợp hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ quy định pháp luật, các trường hợp được hủy bỏ, trường hợp phải bồi thường, cũng như hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị hủy bỏ.

1. 03 Trường Hợp Được Hủy Bỏ Hợp Đồng Không Phải Bồi Thường Thiệt Hại
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
1.1. Bên kia vi phạm điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận
Nếu hợp đồng có điều khoản quy định về điều kiện hủy bỏ hợp đồng, và một bên vi phạm đúng điều kiện đó, bên còn lại có quyền hủy hợp đồng ngay lập tức mà không phải bồi thường.
Ví dụ:
Hai bên thỏa thuận nếu bên bán giao hàng trễ quá 10 ngày thì bên mua được quyền hủy hợp đồng. Khi bên bán vi phạm, bên mua có quyền hủy mà không phải bồi thường.
1.2. Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng
Vi phạm nghiêm trọng là hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ đến mức làm cho bên còn lại không đạt được mục đích của hợp đồng.
Ví dụ:
-
Bên giao hàng giao sai chủng loại hoàn toàn.
-
Nhà thầu xây dựng không thực hiện đúng thiết kế khiến công trình không sử dụng được.
Trong trường hợp này, bên bị vi phạm được hủy hợp đồng mà không phải bồi thường.
1.3. Trường hợp khác theo luật quy định
Một số văn bản pháp luật chuyên ngành cũng cho phép hủy bỏ hợp đồng trong một số trường hợp nhất định mà không phải bồi thường, ví dụ:
-
Hủy bỏ hợp đồng thương mại theo Luật Thương mại 2005
-
Hủy hợp đồng bảo hiểm khi doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai
-
Hủy hợp đồng tín dụng khi tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ giải ngân
➡️ Tất cả các trường hợp được pháp luật quy định đều được miễn bồi thường khi hủy bỏ.
Lưu ý quan trọng: Nghĩa vụ thông báo khi hủy hợp đồng
Bên hủy bỏ phải thông báo ngay cho bên kia.
Nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường phần thiệt hại đó.
2. Các Trường Hợp Hủy Bỏ Hợp Đồng Khác Theo BLDS 2015
Ngoài 03 trường hợp trên, BLDS 2015 cũng quy định thêm các trường hợp được phép hủy bỏ hợp đồng, tùy theo mức độ và tính chất vi phạm.
2.1. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 424 BLDS 2015)
(1) Bên có nghĩa vụ chậm thực hiện dù đã được yêu cầu trong thời hạn hợp lý
Nếu:
-
Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng thời hạn
-
Bên có quyền đã nhắc nhở trong một khoảng thời gian hợp lý
-
Nhưng vẫn không được thực hiện
→ Bên có quyền được hủy bỏ hợp đồng.
(2) Hợp đồng mất mục đích do không thực hiện đúng hạn
Nếu hợp đồng buộc phải hoàn thành đúng thời điểm (ví dụ: giao hoa ngày cưới, giao banner ngày khai trương), thì chỉ cần bên có nghĩa vụ trễ hạn, bên kia có quyền hủy mà không cần nhắc nhở.
2.2. Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện (Điều 425 BLDS 2015)
Nếu bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, khiến mục đích của hợp đồng không đạt được, thì bên kia có quyền:
-
Hủy bỏ hợp đồng
-
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)
2.3. Hủy bỏ hợp đồng khi tài sản bị mất hoặc hư hỏng (Điều 426 BLDS 2015)
Nếu tài sản là đối tượng hợp đồng bị:
-
Mất
-
Hư hỏng
-
Không thể sửa chữa, thay thế hoặc đền bù bằng tài sản khác
→ Bên còn lại có quyền hủy bỏ hợp đồng.
Bên làm hư hỏng, làm mất tài sản phải bồi thường theo giá trị tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác.
3. Hậu Quả Pháp Lý Khi Hủy Bỏ Hợp Đồng (Điều 427 BLDS 2015)
Khi hợp đồng bị hủy bỏ hợp pháp, các hậu quả pháp lý phát sinh như sau:
3.1. Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết
Hợp đồng được coi như chưa từng tồn tại, ngoại trừ các thỏa thuận:
-
Phạt vi phạm
-
Bồi thường thiệt hại
-
Giải quyết tranh chấp
vẫn có hiệu lực nếu không trái luật.
3.2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Việc hoàn trả:
-
Thực hiện bằng hiện vật
-
Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật → phải hoàn trả bằng tiền
Các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được trừ vào giá trị hoàn trả.
3.3. Việc hoàn trả thực hiện đồng thời
Trừ khi có thỏa thuận khác, việc hoàn trả phải:
-
Thực hiện cùng thời điểm
-
Đảm bảo quyền lợi của hai bên
3.4. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại
Nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại, bên vi phạm phải bồi thường đầy đủ, trừ trường hợp được miễn theo Điều 423.
3.5. Hủy bỏ hợp đồng không đúng căn cứ → Bên hủy bỏ trở thành bên vi phạm
Nếu việc hủy bỏ không thuộc các căn cứ theo:
-
Điều 423
-
Điều 424
-
Điều 425
-
Điều 426
→ Bên hủy bỏ bị xem là bên vi phạm hợp đồng và phải:
-
Chịu trách nhiệm dân sự
-
Bồi thường thiệt hại cho bên còn lại
4. Kết luận: Khi nào nên hủy bỏ hợp đồng?
Bên có quyền chỉ nên hủy bỏ hợp đồng khi:
✔ Bên kia vi phạm nghiêm trọng
✔ Vi phạm đúng điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận
✔ Việc chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ làm mất mục đích hợp đồng
✔ Tài sản bị mất, hư hỏng không thể sửa chữa
✔ Bên vi phạm không thể thực hiện nghĩa vụ
Ngoài ra, cần tuân thủ nguyên tắc:
➡️ Luôn thông báo bằng văn bản khi hủy bỏ hợp đồng
➡️ Thu thập chứng cứ vi phạm để chứng minh
Xem thêm: https://htllaw.com.vn/tai-san-hinh-thanh-trong-tuong-lai-la-gi