Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu? Trường hợp nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo?

Table of Contents

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu. Khi nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo?

Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp dân sự, hai khái niệm hủy bỏ hợp đồnghợp đồng vô hiệu thường bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, đây là hai chế định hoàn toàn khác nhau, dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau. Bài viết dưới đây giúp bạn phân biệt rõ hai khái niệm, đồng thời giải thích trường hợp nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo Bộ luật Dân sự 2015.

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu. Khi nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo? Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp dân sự, hai khái niệm hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu thường bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, đây là hai chế định hoàn toàn khác nhau, dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau. Bài viết dưới đây giúp bạn phân biệt rõ hai khái niệm, đồng thời giải thích trường hợp nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo Bộ luật Dân sự 2015. 1. Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu 1.1. Khái niệm và căn cứ pháp lý Tiêu chí Hủy bỏ hợp đồng Hợp đồng vô hiệu Điều kiện - Vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận. - Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng. - Trường hợp khác theo luật (Điều 423 BLDS 2015). Hợp đồng vi phạm 1 trong 4 điều kiện có hiệu lực tại Điều 122 BLDS: - Chủ thể có năng lực hành vi. - Tự nguyện. - Mục đích/nội dung không trái luật – đạo đức. - Hình thức hợp pháp. Thời điểm mất hiệu lực Hợp đồng có hiệu lực khi giao kết, nhưng bị chấm dứt hiệu lực từ thời điểm giao kết do bị hủy. Hợp đồng vô hiệu ngay từ đầu, không bao giờ phát sinh hiệu lực. Hậu quả pháp lý - Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. - Vẫn áp dụng phạt vi phạm và bồi thường nếu có thỏa thuận. - Bên có lỗi bồi thường thiệt hại (Điều 427 BLDS). - Khôi phục tình trạng ban đầu. - Hoàn trả những gì đã nhận. - Bên có lỗi bồi thường (Điều 131 BLDS). - Bên ngay tình được bảo vệ về hoa lợi, lợi tức. Trách nhiệm thông báo Bên hủy bỏ phải thông báo; không thông báo gây thiệt hại → phải bồi thường. Không phát sinh nghĩa vụ thông báo. Thời hiệu yêu cầu 03 năm (Điều 429 BLDS). 02 năm, trừ hợp đồng vô hiệu do giả tạo hoặc vi phạm điều cấm thì không áp dụng thời hiệu (Điều 132 BLDS). 1.2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng Theo BLDS 2015, hợp đồng có thể bị hủy trong các trường hợp: Hủy bỏ do chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 424). Hủy bỏ do không có khả năng thực hiện (Điều 425). Hủy bỏ khi tài sản bị mất hoặc hư hỏng không thể hoàn trả, thay thế (Điều 426). 1.3. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu Một hợp đồng bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp: Vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội. Hợp đồng giả tạo. Giao dịch do người không có năng lực hành vi xác lập. Do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Chủ thể không nhận thức/làm chủ hành vi. Vi phạm hình thức (trong trường hợp pháp luật yêu cầu). Có đối tượng không thể thực hiện được. 2. Khi nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo? Điều 124 BLDS 2015 quy định hai trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo: 2.1. Giả tạo để che giấu giao dịch khác Các bên ký một giao dịch giả để che giấu giao dịch thật. Khi đó giao dịch giả tạo bị vô hiệu. Giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực nếu không vi phạm điều kiện có hiệu lực. Ví dụ: Mua bán nhà nhưng lập hợp đồng tặng cho để trốn thuế → hợp đồng tặng cho vô hiệu. 2.2. Giả tạo để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba Giao dịch được lập nhằm tẩu tán tài sản, trốn nợ. Giao dịch đó đương nhiên vô hiệu, không áp dụng thời hiệu. Ví dụ: Bị kiện đòi nợ, lập hợp đồng bán nhà với giá thấp cho người thân để né thi hành án. 3. Có thể hủy bỏ hợp đồng khi tài sản bị mất không? Theo Điều 426 BLDS 2015: Nếu bên có nghĩa vụ làm mất tài sản là đối tượng hợp đồng mà không thể hoàn trả hoặc thay thế bằng tài sản cùng loại, bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. Bên vi phạm phải bồi thường giá trị bằng tiền của tài sản. 4. Kết luận Hủy bỏ hợp đồng áp dụng khi hợp đồng có hiệu lực nhưng một bên vi phạm nghĩa vụ gây mất mục đích hợp đồng. Hợp đồng vô hiệu áp dụng khi hợp đồng ngay từ đầu đã vi phạm điều kiện có hiệu lực và không làm phát sinh quyền – nghĩa vụ. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo xảy ra khi các bên lập giao dịch để che giấu giao dịch thật hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.


1. Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

1.1. Khái niệm và căn cứ pháp lý

Tiêu chí Hủy bỏ hợp đồng Hợp đồng vô hiệu
Điều kiện – Vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận.
– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.
– Trường hợp khác theo luật (Điều 423 BLDS 2015).
Hợp đồng vi phạm 1 trong 4 điều kiện có hiệu lực tại Điều 122 BLDS:
– Chủ thể có năng lực hành vi.
– Tự nguyện.
– Mục đích/nội dung không trái luật – đạo đức.
– Hình thức hợp pháp.
Thời điểm mất hiệu lực Hợp đồng có hiệu lực khi giao kết, nhưng bị chấm dứt hiệu lực từ thời điểm giao kết do bị hủy. Hợp đồng vô hiệu ngay từ đầu, không bao giờ phát sinh hiệu lực.
Hậu quả pháp lý – Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
– Vẫn áp dụng phạt vi phạm và bồi thường nếu có thỏa thuận.
– Bên có lỗi bồi thường thiệt hại (Điều 427 BLDS).
– Khôi phục tình trạng ban đầu.
– Hoàn trả những gì đã nhận.
– Bên có lỗi bồi thường (Điều 131 BLDS).
– Bên ngay tình được bảo vệ về hoa lợi, lợi tức.
Trách nhiệm thông báo Bên hủy bỏ phải thông báo; không thông báo gây thiệt hại → phải bồi thường. Không phát sinh nghĩa vụ thông báo.
Thời hiệu yêu cầu 03 năm (Điều 429 BLDS). 02 năm, trừ hợp đồng vô hiệu do giả tạo hoặc vi phạm điều cấm thì không áp dụng thời hiệu (Điều 132 BLDS).

1.2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng

Theo BLDS 2015, hợp đồng có thể bị hủy trong các trường hợp:

  • Hủy bỏ do chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 424).

  • Hủy bỏ do không có khả năng thực hiện (Điều 425).

  • Hủy bỏ khi tài sản bị mất hoặc hư hỏng không thể hoàn trả, thay thế (Điều 426).

1.3. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

Một hợp đồng bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội.

  • Hợp đồng giả tạo.

  • Giao dịch do người không có năng lực hành vi xác lập.

  • Do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

  • Chủ thể không nhận thức/làm chủ hành vi.

  • Vi phạm hình thức (trong trường hợp pháp luật yêu cầu).

  • Có đối tượng không thể thực hiện được.


2. Khi nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo?

Điều 124 BLDS 2015 quy định hai trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo:

2.1. Giả tạo để che giấu giao dịch khác

  • Các bên ký một giao dịch giả để che giấu giao dịch thật.

  • Khi đó giao dịch giả tạo bị vô hiệu.

  • Giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực nếu không vi phạm điều kiện có hiệu lực.

Ví dụ: Mua bán nhà nhưng lập hợp đồng tặng cho để trốn thuế → hợp đồng tặng cho vô hiệu.

2.2. Giả tạo để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba

  • Giao dịch được lập nhằm tẩu tán tài sản, trốn nợ.

  • Giao dịch đó đương nhiên vô hiệu, không áp dụng thời hiệu.

Ví dụ: Bị kiện đòi nợ, lập hợp đồng bán nhà với giá thấp cho người thân để né thi hành án.


3. Có thể hủy bỏ hợp đồng khi tài sản bị mất không?

Theo Điều 426 BLDS 2015:

  • Nếu bên có nghĩa vụ làm mất tài sản là đối tượng hợp đồng mà không thể hoàn trả hoặc thay thế bằng tài sản cùng loại, bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

  • Bên vi phạm phải bồi thường giá trị bằng tiền của tài sản.


4. Kết luận

  • Hủy bỏ hợp đồng áp dụng khi hợp đồng có hiệu lực nhưng một bên vi phạm nghĩa vụ gây mất mục đích hợp đồng.

  • Hợp đồng vô hiệu áp dụng khi hợp đồng ngay từ đầu đã vi phạm điều kiện có hiệu lực và không làm phát sinh quyền – nghĩa vụ.

  • Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo xảy ra khi các bên lập giao dịch để che giấu giao dịch thật hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/phan-biet-huy-bo-hop-dong-va-hop-dong-vo-hieu-truong-hop-nao-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-gia-tao-82208-116333.hhttps://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/phan-biet-huy-bo-hop-dong-va-hop-dong-vo-hieu-truong-hop-nao-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-gia-tao-82208-116333.htmltml

Xem thêm: https://htllaw.com.vn/tai-san-hinh-thanh-trong-tuong-lai-la-gi

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074