Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên chi tiết 2025

TNHH
Table of Contents

Trong bối cảnh kinh tế 2025, nhu cầu khởi nghiệp và thành lập doanh nghiệp ngày càng tăng. Công ty TNHH một thành viên là loại hình được nhiều cá nhân và tổ chức lựa chọn nhờ tính đơn giản, cơ cấu gọn nhẹ, và trách nhiệm hữu hạn.

Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp không chỉ là nộp đơn và nhận giấy chứng nhận, mà cần tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2025 cùng các nghị định hướng dẫn. Bài viết này, công ty Luật HTL sẽ phân tích thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên, kèm chi tiết về hồ sơ công ty TNHH một thành viên, chi phí thành lập TNHH một thành viên, thời gian thực hiện, và lưu ý thực tiễn giúp bạn triển khai nhanh chóng, hợp pháp.

TNHH

1. Khái niệm, đặc điểm, và cơ sở pháp lý của công ty TNHH một thành viên

1.1. Khái niệm của công ty TNHH một thành viên

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

Hiểu một cách cụ thể, công ty TNHH một thành viên là pháp nhân độc lập, có tư cách pháp lý riêng biệt với chủ sở hữu. Điều này có nghĩa:

– Chủ sở hữu (cá nhân hoặc tổ chức) chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp, không phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân.

– Công ty TNHH một thành viên có thể ký kết hợp đồng, sở hữu tài sản, mở tài khoản ngân hàng và chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với cá nhân hoặc tổ chức thành lập.

1.2. Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

– Một chủ sở hữu duy nhất (là cá nhân hoặc tổ chức) có quyền quyết định toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành và chiến lược kinh doanh.

– Trách nhiệm hữu hạn: Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp.

– Không phát hành cổ phần, do đó công ty không thể huy động vốn bằng cách bán cổ phiếu như công ty cổ phần, nhưng có thể tăng vốn điều lệ thông qua hình thức góp thêm vốn hoặc tiếp nhận vốn đầu tư mới.

– Cơ cấu tổ chức linh hoạt, có thể chọn mô hình:

Chủ tịch công ty và Giám đốc/Tổng giám đốc; hoặc

Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên (nếu chủ sở hữu là tổ chức).

– Tư cách pháp nhân độc lập kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Có thể chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần khi có thêm nhà đầu tư hoặc mở rộng quy mô.

1.3. Cơ sở pháp lý điều chỉnh công ty TNHH một thành viên

– Luật Doanh nghiệp 2020 (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025)

– Nghị định 168/2025/NĐ-CP

– Các văn bản liên quan khác như: Luật Đầu tư 2020 , Luật Quản lý thuế 2019.

2. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

2.1 Điều kiện thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Để thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên một cách hợp pháp theo quy định pháp luật, các cá nhân tổ chức cần tuân thủ những điều kiện sau đây:

Điều kiện Quy định Cơ sở pháp lý
Chủ sở hữu doanh nghiệp Tổ chức, cá nhân không thuộc nhóm bị cấm (như cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị cấm hành nghề…) mới được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. – Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp + tên riêng. Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang hoặc từ ngữ, ký hiệu vi phạm thuần phong mỹ tục. – Điều 37 và Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020
Địa chỉ trụ sở chính Trụ sở chính phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định theo đơn vị hành chính, có số điện thoại, email (nếu có). Không được đặt tại địa điểm không có chức năng kinh doanh (ví dụ: chung cư chỉ để ở), trừ phần diện tích được phép sử dụng làm văn phòng. – Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020
Ngành, nghề kinh doanh Không được kinh doanh ngành nghề cấm. Với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện như vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép con hoặc điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự. – Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020– Điều 6 và Điều 7 Luật Đầu tư 2020
Vốn điều lệ Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung, trừ trường hợp ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định. Doanh nghiệp được tự quyết định mức vốn phù hợp với quy mô, năng lực tài chính và nhu cầu hoạt động. – Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020

2.2. Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên khi đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị thành phần hồ sơ như sau:

STT Thành phần hồ sơ Ghi chú
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu Mẫu do cơ quan đăng ký doanh nghiệp ban hành.
2 Điều lệ công ty do chủ sở hữu thông qua Người thành lập soạn và thông qua điều lệ trước khi nộp đăng ký.
3 Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu – Nếu chủ sở hữu là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu.– Nếu chủ sở hữu là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + Quyết định cử người đại diện theo pháp luật.
4 Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật Hồ sơ chứng minh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp (nếu có).
5 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) Quy định mới tại Luật sửa đổi 2025, nhằm tăng tính minh bạch.
6 Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu) Khi người nộp hồ sơ đăng ký không phải là người đại diện hoặc chủ sở hữu trực tiếp.

Theo Khoản 1, 2 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 3 Điều 24, Điều 37, 38, và 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên khi thực hiện đăng ký trực tuyến thông qua mạng điện tử cần chuẩn bị thành phần hồ sơ như sau:

STT Tên tài liệu Hình thức / Lưu ý khi nộp trực tuyến
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu chuẩn trên hệ thống) Điền trực tuyến trên cổng thông tin; ký điện tử bằng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.
2 Điều lệ công ty do chủ sở hữu thông qua Scan hoặc file PDF có chữ ký của chủ sở hữu.
3 Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu – Nếu cá nhân: scan CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực.– Nếu tổ chức: scan Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định cử người đại diện.
4 Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật Scan CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
5 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi Theo quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020, bắt buộc khai báo khi đăng ký.
6 Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có) Nếu người nộp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện, cần file PDF Giấy ủy quyền có chữ ký.
7 Chứng từ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp (nếu nộp qua ngân hàng) Có thể nộp trực tuyến qua Cổng thông tin, hoặc đính kèm chứng từ điện tử.

2.3. Quy trinh thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Quy trình thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo các bước sau:

Bước Nội dung Thời gian thực hiện Cơ sở pháp lý
1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định: gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, giấy ủy quyền (nếu có). – Luật Doanh nghiệp 2020– Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
2 Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. – Nghị định 168/2025/NĐ-CP
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ. 3 ngày làm việc – Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020– Khoản 1 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
4 Công bố thông tin doanh nghiệp kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 30 ngày kể từ ngày được công khai – Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020
5 Thực hiện các thủ tục sau đăng ký: khắc và công bố mẫu dấu, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số, kích hoạt hóa đơn điện tử và đăng ký thuế điện tử. 7–10 ngày – Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 và các điều khoản liên quan tại Nghị định 70/2025/NĐ‑CP và Thông tư 32/2025/TT‑BTC

3. Chi phí và nghĩa vụ sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

3.1. Chi phí thành lập công ty TNHH một thành viên

Chi phí khi thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2025 gồm:
Khoản chi phí Mức phí tham khảo (VNĐ) Ghi chú / Căn cứ pháp lý mới nhất
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/7/2025 đến 31/12/2026): giảm 50% mức lệ phí quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC. Miễn phí nếu đăng ký qua mạng điện tử.
Phí công bố thông tin doanh nghiệp 100.000 Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC và vẫn giữ nguyên mức thu trong giai đoạn 2025–2026.
Chi phí khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử 1.000.000 – 3.000.000 Không cố định – tùy đơn vị cung cấp dịch vụ và gói sản phẩm (dấu tròn, USB token, phần mềm hóa đơn điện tử).

3.2. Nghĩa vụ sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp cần lưu ý:

– Nộp thuế môn bài trong 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận.

– Treo biển hiệu tại trụ sở chính đúng quy định.

– Mở sổ kế toán, kê khai thuế định kỳ, lập báo cáo tài chính hàng năm.

– Công bố thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (theo quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2025) để đảm bảo minh bạch và tránh bị xử phạt.

4. Tư vấn từ luật sư Công ty Luật TNHH HTL khi thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa thông tin và tạo điều kiện cho hoạt động khởi nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình thành lập công ty TNHH một thành viên vẫn đòi hỏi sự am hiểu pháp lý, khả năng chuẩn bị hồ sơ chính xác và nắm rõ quy định liên quan đến vốn, ngành nghề, nghĩa vụ thuế  nếu không, doanh nghiệp có thể mất nhiều thời gian chỉnh sửa hoặc bị từ chối đăng ký.

Khuyến nghị từ luật sư Công ty Luật TNHH HTL:

– Nên đăng ký trực tuyến để được miễn lệ phí và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

– Cần rà soát kỹ ngành nghề kinh doanh để tránh trùng hoặc vi phạm điều kiện kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020.

– Lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp, tránh đăng ký quá thấp gây khó khăn khi tham gia đấu thầu, ký hợp đồng, hoặc vay vốn ngân hàng.

– Thực hiện công bố thông tin và nghĩa vụ thuế kịp thời trong 30 ngày sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh bị xử phạt hành chính.

– Xây dựng quy trình pháp lý nội bộ ngay từ đầu (hợp đồng mẫu, quản trị nội bộ, con dấu, ủy quyền…) nhằm hạn chế tranh chấp sau này.

Bên cạnh đó, Với đội ngũ luật sư doanh nghiệp giàu kinh nghiệm, HTL mang đến giải pháp tư vấn  triển khai trọn gói giúp khách hàng thành lập công ty nhanh chóng, hợp pháp và hiệu quả.

Tham khảo thêm bài viết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-sua-doi-2025-so-76-2025-QH15-659899.aspx

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/tai-san-rieng-trong-thoi-ky-hon-nhan-2025

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074