Điều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Table of Contents

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp không thể tiếp tục duy trì hoạt động và rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Khi đó, vấn đề phá sản doanh nghiệpthủ tục phá sản được rất nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ điều kiện để doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, quy trình phá sản, cũng như các vấn đề pháp lý kèm theo.

Điều kiện và thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định mới nhất


1. Điều kiện để doanh nghiệp được công nhận phá sản

Theo Điều 214 Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Phá sản 2014, một doanh nghiệp chỉ được coi là phá sản khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện:

(1) Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Việc không thực hiện nghĩa vụ này được hiểu theo hai trường hợp:

  • Không có tài sản để thanh toán nợ;

  • Có tài sản nhưng không thanh toán.

(2) Bị Tòa án tuyên bố phá sản

Doanh nghiệp không thể tự tuyên bố phá sản mà phải được Tòa án nhân dân ra quyết định.


2. Thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện nay

Theo Luật Phá sản 2014, quy trình phá sản gồm 7 bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Chỉ những người có quyền, nghĩa vụ liên quan theo luật định mới được quyền nộp đơn.

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn

Tòa án sẽ:

  • Thông báo nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản nếu đơn hợp lệ;

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu thiếu;

  • Trả lại đơn nếu người nộp không có quyền nộp đơn hoặc không bổ sung theo yêu cầu.

Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầu

Tòa án thụ lý khi có biên lai nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản. Sau đó sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Bước 4: Mở thủ tục phá sản

Tòa án gửi thông báo cho các bên liên quan, thực hiện:

  • Biện pháp bảo toàn tài sản

  • Tạm đình chỉ hợp đồng

  • Kiểm kê tài sản

  • Lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ

Bước 5: Tổ chức Hội nghị chủ nợ

Gồm hai vòng:

  • Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất: hợp lệ khi có ít nhất 51% nợ không bảo đảm được đại diện.

  • Hội nghị chủ nợ lần thứ hai: diễn ra nếu lần thứ nhất không đủ điều kiện.

Hội nghị có thể đưa ra ba quyết nghị:

  1. Đình chỉ thủ tục phá sản;

  2. Đề nghị áp dụng phương án phục hồi;

  3. Đề nghị tuyên bố phá sản.

Bước 6: Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Nếu phương án phục hồi không thực hiện được hoặc hết thời hạn mà doanh nghiệp vẫn không thể thanh toán, Thẩm phán sẽ tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Bước 7: Thi hành quyết định phá sản

Bao gồm:

  • Thanh lý tài sản;

  • Phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên.

3. Ai có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản?

  • Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần;

  • Người lao động hoặc công đoàn;

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV;

  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu >=20% cổ phần phổ thông liên tục trong 6 tháng.

4. Lệ phí phá sản hiện nay là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  • Lệ phí yêu cầu mở thủ tục phá sản: 1.500.000 đồng

Các trường hợp không phải nộp:

  • Người lao động hoặc công đoàn nộp đơn khi doanh nghiệp chậm trả nợ lương;

  • Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản.

5. Chi phí phá sản gồm những gì?

Chi phí phá sản bao gồm:

  • Thù lao Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

  • Chi phí kiểm toán, định giá;

  • Chi phí đăng báo;

  • Các chi phí khác theo quy định.

Mức thù lao phụ thuộc vào thỏa thuận hoặc tính theo tỷ lệ % tổng giá trị tài sản sau thanh lý (Nghị định 22/2015/NĐ-CP).

6. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phá sản

Theo luật, tài sản sẽ được phân chia lần lượt theo thứ tự:

  1. Chi phí phá sản;

  2. Nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT của người lao động;

  3. Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi kinh doanh;

  4. Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nợ không bảo đảm, nợ có bảo đảm còn thiếu;

  5. Chủ doanh nghiệp tư nhân.

Nếu tài sản không đủ thanh toán thì các đối tượng cùng thứ tự ưu tiên sẽ nhận theo tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Tham khảo: https://luatvietnam.vn/hanh-chinh/dieu-kien-va-thu-tuc-pha-san-doanh-nghiep-hien-nay-570-24386-article.html

Xem thêm: https://htllaw.com.vn/vi-tri-va-chuc-nang-thong-tu-18-2025-tt-btp

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074