Thủ tục thành lập công ty hợp danh mới nhất 2025

1. Công ty hợp danh là gì? Điều kiện thành lập thế nào?
1.1 Công ty hợp danh là gì? Điều kiện thành lập ra sao?
Theo khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh có các đặc điểm chính:
-
Bao gồm thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty (tối thiểu 2 người cùng kinh doanh dưới một tên chung), và thành viên góp vốn (nếu có) chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết.
-
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Không được phép phát hành chứng khoán dưới bất kỳ hình thức nào.
Công ty hợp danh là công ty được thành lập bởi ít nhất hai thành viên hợp danh, những người này phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới đối với các nghĩa vụ của công ty.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ lúc các thành viên đã góp đủ số vốn theo cam kết. Khi đã hoàn thành các thủ tục thành lập công ty hợp danh, công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.2 Đối tượng có quyền thành lập công ty hợp danh là ai?
Dựa trên phân tích ở trên, công ty hợp danh bao gồm hai nhóm thành viên là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Trong đó, thành viên hợp danh là đối tượng bắt buộc phải có để công ty hợp danh được thành lập, với số lượng tối thiểu là người cùng sở hữu và điều hành doanh nghiệp.
Vì vậy, người có quyền thành lập công ty hợp danh chính là các thành viên hợp danh. Họ là những người đại diện theo pháp luật, có quyền thay mặt công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
1.3 Nơi đăng ký kinh doanh công ty hợp danh ở đâu?
Tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác, trụ sở chính của công ty hợp danh cần tuân thủ quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
- Phải đặt trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Là nơi liên hệ chính thức của công ty hợp danh.
- Được xác định rõ ràng theo đơn vị hành chính.
- Có thông tin liên lạc như số điện thoại, fax và email (nếu có).
1.4 Tên công ty hợp danh phải đáp ứng điều kiện gì?
Tên của công ty hợp danh cần tuân thủ theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
- Phải được đặt bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể sử dụng thêm các chữ F, J, Z, W, kèm theo chữ số và ký hiệu.
- Trường hợp là chi nhánh thì tên phải chứa cụm từ “Chi nhánh”; nếu là văn phòng đại diện thì phải có cụm từ “Văn phòng đại diện”.
- Không được đặt trùng hoàn toàn với tên tiếng Việt của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Không được sử dụng tên dễ gây nhầm lẫn như tên đọc giống, viết tắt trùng với doanh nghiệp khác.
2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh thực hiện thế nào?
2.1 Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Hồ sơ thành lập công ty hợp danh cần chuẩn bị:
- Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp.
- Danh sách thành viên của công ty hợp danh.
- Bản sao CCCD, CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên công ty.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Các tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt.
- Giấy ủy quyền.
Số bộ: 1
Quá trình nộp hồ sơ thủ tục đăng ký doanh nghiệp hợp danh có thể thực hiện theo hai phương thức sau:
- Nộp trực tiếp: theo Điều 27 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đến Phòng Đăng Ký Kinh Doanh địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Nộp qua mạng: Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh online thông qua cổng thông tin đăng ký kinh doanh (ttps://dangkykinhdoanh.gov.vn/). Sau đó, bạn có thể theo dõi kết quả và bổ sung theo hướng dẫn từ chuyên viên (nếu cần).
Trong vòng 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ), Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với các trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết (kèm theo thông báo phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi và bổ sung hồ sơ).
Ngoài ra, sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh.
Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Khi đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020. Sau đó, thực hiện đóng các khoản phí và lệ phí.
Nội dung công bố phải bao gồm các nội dung như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty. Thời hạn công bố là trong vòng 30 ngày (tính kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
Dựa theo Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Việc thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc khi thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh. Nếu không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn, công ty sẽ bị phạt từ 1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ.
Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp
Trong thời gian từ 01 đến 02 ngày làm việc, công ty phải đi khắc con dấu tại cơ quan khắc dấu. Việc khắc dấu được thực hiện sau khi công ty đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Lưu ý quan trọng:
Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp năm 2014, doanh nghiệp được quyền tự quyết định về hình thức, số lượng, cũng như nội dung của con dấu công ty. Con dấu công ty phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Tên doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp.
Bước 4: Thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp
Hồ sơ thông báo về mẫu con dấu pháp nhân của doanh nghiệp phải có thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp. Đính kèm là quyết định và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên công ty hợp danh về nội dung, hình thức và số lượng của con dấu.
Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu của công ty, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi Giấy biên nhận về cho công ty. Đồng thời, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu cho doanh nghiệp.
Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh, doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả bao gồm các giấy tờ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.
- Giấy công bố mẫu dấu.
- Dấu tròn của công ty.
- Hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp.
Bước 6: Hoàn thành các thủ tục sau khi đăng ký thành lập công ty hợp danh
- Treo biển hiệu tại trụ sở công ty
- Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế
- Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp
- Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử
- In và đặt In hóa đơn
2.2 Nộp hồ sơ như thế nào?
Khi cá nhân có nhu cầu thành lập công ty hợp danh, có thể lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký theo một trong ba phương thức: nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp; gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến địa chỉ trên; hoặc thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống mạng điện tử.
Trong đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được công nhận có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ nộp bằng bản giấy và cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định hiện hành.
- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan chức năng sẽ nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ sẽ được cấp Giấy biên nhận xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Sau khi cấp biên nhận, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, nhập đầy đủ thông tin từ hồ sơ và tải các tài liệu đã số hóa lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2.3 Thời gian giải quyết thủ tục thành lập công ty hợp danh
Căn cứ khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không đến nhận trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, có thể lựa chọn hình thức nhận kết quả qua đường bưu điện bằng cách đăng ký dịch vụ và thanh toán phí theo quy định.
2.4 Chi phí thành lập công ty hợp danh là bao nhiêu?
3.Trình tự đăng ký thành lập công ty hợp danh
Trình tự đăng ký thành lập công ty hợp danh là bước quan trọng giúp doanh nghiệp hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh đến nhận giấy chứng nhận sẽ giúp quá trình thành lập diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và tránh sai sót.
3.1 Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
-
Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc địa bàn nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính.
-
Khi hồ sơ được tiếp nhận, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận cho người nộp. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan này sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu hoặc tên doanh nghiệp đăng ký chưa phù hợp với quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa hoặc bổ sung cho doanh nghiệp hoặc người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
3.2 Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
-
Người nộp hồ sơ thực hiện việc kê khai thông tin, tải các tài liệu điện tử, ký số để xác thực và thanh toán lệ phí, phí đăng ký doanh nghiệp trực tuyến theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
-
Khi hoàn tất việc gửi hồ sơ trực tuyến, hệ thống sẽ tự động cấp Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người nộp qua mạng thông tin điện tử.
-
Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp. Ngược lại, trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo trực tuyến yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin cần thiết.
3.3 Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh
-
Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện kê khai thông tin, tải lên các tài liệu điện tử, ký số xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống trực tuyến và tiến hành thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). Nếu thủ tục được thực hiện thông qua ủy quyền, văn bản ủy quyền phải ghi rõ thông tin liên hệ của người ủy quyền nhằm xác minh tính hợp lệ của việc nộp hồ sơ trực tuyến.
-
Khi đã hoàn tất việc gửi hồ sơ, người nộp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông qua hệ thống trực tuyến.
-
Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan đăng ký sẽ gửi thông báo điện tử yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa hoặc bổ sung hồ sơ.
Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp:
-
Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được tiến hành đồng thời khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký. Thông tin công bố gồm những nội dung thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký.
4. Điều kiện thành lập công ty hợp danh
Bạn đang tìm hiểu điều kiện thành lập công ty hợp danh để khởi nghiệp? Đây là loại hình doanh nghiệp mang tính liên kết chặt chẽ giữa các thành viên hợp danh, đòi hỏi sự tin tưởng và trách nhiệm cao. Việc nắm rõ những yêu cầu pháp lý, số lượng thành viên tối thiểu, cũng như quy định về vốn góp sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi và đúng luật.
4.1 Điều kiện về chủ thể thành lập công ty hợp danh
Điều kiện về chủ thể thành lập công ty hợp danh yêu cầu ít nhất hai cá nhân hoặc tổ chức phải tham gia và góp vốn vào công ty. Chủ thể này có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc cả hai loại kết hợp. Việc phân chia trách nhiệm và quyền lợi giữa các thành viên cần được rõ ràng và thỏa đáng, thường được quy định trong hợp đồng thành lập.
Điều kiện về chủ thể thành lập công ty hợp danh yêu cầu những yếu tố sau:
- Cá nhân phải đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Cần ít nhất 2 thành viên làm chủ sở hữu chung của công ty, họ phải kinh doanh dưới một tên chung, được gọi là thành viên hợp danh. Bên cạnh thành viên hợp danh, có thể có thêm các thành viên góp vốn.
4.2 Điều kiện về tên công ty hợp danh
Tên của công ty hợp danh phải phản ánh mục đích và hoạt động kinh doanh của công ty, không trùng với tên của bất kỳ công ty hoặc tổ chức nào khác đã đăng ký.
Điều kiện về tên công ty hợp danh như sau:
- Tên công ty hợp danh phải bao gồm hai thành tố, lần lượt là loại hình công ty và tên riêng.
- Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
- Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
4.3 Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty hợp danh
Địa chỉ trụ sở của công ty hợp danh cần được xác định rõ ràng và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước khi đăng ký thành lập. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tiện lợi trong việc quản lý và giải quyết các vấn đề pháp lý hoặc liên quan đến công việc hàng ngày của công ty.
Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty hợp danh gồm các thông tin sau:
- Trụ sở của công ty phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
- Địa chỉ công ty cần phải cụ thể và chính xác, bao gồm số nhà, tên phố (hoặc ngõ phố), tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.
- Không được đặt địa chỉ công ty tại nhà tập thể, nhà chung cư hoặc nhà tập thể.
4.4 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty hợp danh cần phải tuân thủ các quy định và điều kiện do cơ quan quản lý nhà nước đề ra. Việc tuân thủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh là quan trọng để đảm bảo hoạt động của công ty được thực hiện một cách hợp pháp và bền vững.
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh được quy định như sau:
- Công ty được tự do đăng ký trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng những ngành nghề này phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, được quy định cụ thể tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
- Đối với những ngành nghề có điều kiện cụ thể, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm giấy phép con, chứng chỉ ngành nghề và điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu.
4.5 Điều kiện về vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty hợp danh phải đạt mức tối thiểu quy định bởi pháp luật, được góp vào bởi các thành viên hoặc cổ đông theo tỷ lệ và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thành lập. Việc duy trì một mức vốn điều lệ đủ để đảm bảo tính ổn định và hoạt động của công ty là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính và phát triển doanh nghiệp.
Điều kiện về vốn điều lệ của doanh nghiệp như sau:
- Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải cam kết góp đủ và đúng hạn số vốn đã được thỏa thuận. Khi đủ điều kiện, họ sẽ nhận giấy chứng nhận cho phần vốn mà họ đã góp.
- Trường hợp thành viên hợp danh không thực hiện cam kết về vốn đúng hạn, dẫn đến thiệt hại cho công ty, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho công ty.
- Đối với thành viên góp vốn không thực hiện cam kết về vốn đúng hạn, số tiền chưa góp đủ sẽ được xem xét là khoản nợ đối với công ty.
5. Sau khi thành lập công ty hợp danh, cần làm gì?
Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty hợp danh, doanh nghiệp không thể ngay lập tức đi vào hoạt động mà cần thực hiện một số bước quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Những công việc này bao gồm việc công bố thông tin doanh nghiệp và khắc dấu hoặc sử dụng chữ ký số, nhằm thiết lập nền tảng pháp lý vững chắc cho các giao dịch và hoạt động kinh doanh sau này.
Công bố thông tin doanh nghiệp
Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh phải công khai các thông tin đăng ký kinh doanh, bao gồm ngành, nghề hoạt động. Khác với quy định trước đây, việc này được thực hiện trong quá trình đăng ký doanh nghiệp và không tách thành thủ tục riêng.
Khắc dấu công ty hợp danh
Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh có thể khắc dấu hoặc sử dụng chữ ký số thay cho con dấu trong giao dịch. Loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung con dấu sẽ do công ty tự quyết định, phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy định pháp luật.
Tham khảo thêm bài viết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-sua-doi-2025-so-76-2025-QH15-659899.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/tai-san-rieng-trong-thoi-ky-hon-nhan-2025