Công Ty Không Trả Lương Cho Người Lao Động Mà Đột Ngột Phá Sản, Người Lao Động Cần Làm Gì? Quy định Pháp luật 2026

Công Ty Đột Ngột Phá Sản Không Trả Lương Cho Người Lao Động, Người Lao Động Cần Làm Gì? Quy định Pháp luật 2026
Table of Contents

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và thách thức, việc các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, dẫn đến giải thể hoặc buộc phải tuyên bố phá sản là rủi ro luôn hiện hữu. Tuy nhiên, hệ lụy đau lòng nhất đằng sau mỗi cánh cửa nhà máy đóng lại chính là hàng trăm, hàng ngàn người lao động rơi vào cảnh thất nghiệp, bị nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội kéo dài. Sự việc diễn ra đột ngột khiến đa số người lao động hoang mang, bức xúc và không biết phải bám víu vào đâu để đòi lại những đồng tiền mồ hôi nước mắt của mình.

Nhiều người lao động khi nghe tin công ty phá sản thường mang tâm lý buông xuôi, cho rằng “công ty đã vỡ nợ rồi thì lấy đâu ra tiền mà trả cho mình”. Đây là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm khiến người lao động tự đánh mất đi quyền lợi hợp pháp mà pháp luật đã dày công bảo vệ.

Dưới góc độ chuyên môn pháp lý, bài viết phân tích chuyên sâu dưới đây sẽ cung cấp cho người lao động từng bước tháo gỡ vướng mắc và chỉ rõ các hành động khẩn cấp cần thiết để đòi lại quyền lợi chính đáng khi công ty đột ngột phá sản.

Tiền lương của người lao động có được ưu tiên thanh toán khi công ty phá sản không?

Câu trả lời khẳng định là . Pháp luật Việt Nam có những quy định cực kỳ khắt khe nhằm bảo vệ người yếu thế trong quan hệ lao động. Dù doanh nghiệp chấm dứt hoạt động dưới hình thức giải thể tự nguyện hay bị Tòa án tuyên bố phá sản, thì tiền lương và các chế độ của người lao động luôn được xếp ở vị trí “ưu tiên số 1” khi thanh lý tài sản.

Căn cứ theo Điều 54 Luật Phá sản 2014 quy định về thứ tự phân chia tài sản, các khoản nợ được ưu tiên thanh toán theo thứ tự sau: “Chi phí phá sản và các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội đối với người lao động được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ không có bảo đảm”.

Bên cạnh đó, nếu công ty tiến hành giải thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự ưu tiên: Ưu tiên thanh toán chi phí giải thể pháp nhân; sau đó đến các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; cuối cùng mới đến nợ thuế và các khoản nợ khác,.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng tiếp tục khẳng định nguyên tắc này: Khi giải thể, các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động luôn được ưu tiên thanh toán trước cả nợ thuế của Nhà nước và nợ của các chủ nợ khác.

Như vậy, pháp luật quy định rất rõ ràng: Ngay cả khi tài sản của công ty không đủ để trả hết các khoản nợ, thì khối tài sản còn lại (nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu, tiền trong tài khoản…) bắt buộc phải được ưu tiên dùng để trả tiền lương, trợ cấp cho người lao động trước khi thanh toán cho đối tác hay nộp thuế cho Nhà nước.

Trình tự các bước người lao động cần làm ngay lập tức khi công ty phá sản

Khi sự việc xảy ra, sự hoảng loạn, đình công tự phát hay đập phá tài sản của công ty không những không giúp ích được gì mà còn có thể khiến người lao động vướng vào vòng lao lý. Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, người lao động nên chủ động thực hiện ngay các bước pháp lý sau đây:

Bước 1: Thu thập và giữ lại toàn bộ chứng cứ chứng minh quan hệ lao động và nợ lương

Tại Tòa án hoặc trước cơ quan chức năng, “nói có sách, mách có chứng” là nguyên tắc tối thượng. Người lao động không thể chỉ khai báo miệng về số tiền bị nợ. Ngay khi có dấu hiệu công ty đóng cửa, người lao động cần nhanh chóng tập hợp và bảo quản an toàn các tài liệu sau:

  • Hợp đồng lao động, Phụ lục hợp đồng lao động đã ký kết.
  • Bảng chấm công, bảng lương, phiếu lương, sao kê chuyển khoản tiền lương của những tháng trước đó.
  • Quyết định nghỉ việc, thông báo công ty ngừng hoạt động (nếu có).
  • Sổ bảo hiểm xã hội (nếu đang giữ) hoặc ảnh chụp quá trình đóng BHXH trên ứng dụng VssID.
  • Các email, tin nhắn Zalo, thông báo nội bộ của Giám đốc hoặc bộ phận Nhân sự về việc nợ lương, khất lương. Theo Luật Giao dịch điện tử, các thông điệp dữ liệu này hoàn toàn có giá trị làm chứng cứ trước pháp luật nếu được thu thập đúng cách. Đây là căn cứ quan trọng bậc nhất để xác định chính xác số tiền công ty còn nợ.

Bước 2: Gửi yêu cầu thanh toán quyền lợi

  • Người lao động (hoặc thông qua tập thể) gửi văn bản yêu cầu chính thức đến công ty, người đại diện theo pháp luật yêu cầu thanh toán tiền lương.
  • Trường hợp công ty đã hoàn toàn ngừng hoạt động, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ để nộp cho Tòa án đang thụ lý vụ việc phá sản.

Bước 3: Tham gia thủ tục phá sản với tư cách chủ nợ Nếu công ty đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản lên Tòa án, Tòa án sẽ chỉ định Quản tài viên hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để kiểm kê. Người lao động lúc này có tư cách là một “Chủ nợ đặc biệt”. Căn cứ theo Điều 66, Điều 67 Luật Phá sản 2014, người lao động có quyền tham gia vào thủ tục phá sản.

  • Bạn cần nộp “Giấy đòi nợ” (kê khai chi tiết số tiền lương, trợ cấp, BHXH bị nợ kèm theo các chứng cứ đã thu thập ở Bước 1) cho Quản tài viên hoặc Tòa án trong thời hạn quy định.
  • Yêu cầu Tòa án ghi nhận khoản nợ tiền lương của mình vào danh sách chủ nợ để được ưu tiên thanh toán khi thanh lý tài sản.

Bước 4: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Nếu công ty chây ì)

Thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp bỏ trốn nhưng cố tình không nộp đơn phá sản để né tránh trách nhiệm trả nợ. Đối mặt với tình huống này, căn cứ theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, chính người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.

Tập thể người lao động hoặc tổ chức Công đoàn cơ sở đại diện cho người lao động có thể chủ động tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản lên Tòa án có thẩm quyền. Hoặc, người lao động có thể khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân chuyên trách lao động để đòi lại khoản tiền lương bị nợ.

Xử lý vấn đề nợ đọng Bảo hiểm xã hội khi công ty phá sản

Ngoài tiền lương, một nỗi lo lớn khác của người lao động là việc công ty nợ tiền đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Điều này dẫn đến việc người lao động không thể chốt sổ BHXH, mất quyền lợi nhận trợ cấp thất nghiệp, thai sản hay ốm đau.

Căn cứ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, nghĩa vụ đóng bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của người sử dụng lao động. Trong trường hợp công ty phá sản nhưng nợ BHXH, người lao động có quyền và cần thực hiện:

  • Yêu cầu cơ quan BHXH xác nhận quá trình làm việc và chốt sổ BHXH đến thời điểm công ty đã đóng đủ tiền.
  • Yêu cầu Tòa án/Cơ quan thi hành án truy đóng khoản nợ bảo hiểm từ nguồn tiền bán thanh lý tài sản còn lại của doanh nghiệp.
  • Ngay cả khi tài sản của công ty không đủ để truy đóng đầy đủ phần nợ bảo hiểm, cơ quan BHXH vẫn phải có trách nhiệm ghi nhận thời gian đã làm việc (phần đã đóng) để bảo vệ quyền lợi cộng dồn lâu dài cho người lao động. Người lao động có thể cầm sổ BHXH đã được chốt (phần đã đóng) để nộp cho công ty mới khi tìm được việc làm, đảm bảo quá trình tham gia không bị đứt gãy hoàn toàn.

Nhận diện rủi ro thực tế và tầm quan trọng của tính đoàn kết tập thể

Mặc dù pháp luật quy định người lao động được ưu tiên thanh toán hàng đầu, nhưng dưới góc độ thực tiễn pháp lý, chúng ta cần nhìn thẳng vào một rủi ro cực kỳ lớn: Nếu công ty thực sự “trắng tay”, tài sản không còn gì hoặc toàn bộ nhà xưởng, máy móc đã bị thế chấp hợp pháp cho Ngân hàng từ trước, thì lấy tiền đâu để trả lương?

Khi tài sản đã bị thế chấp hợp pháp, Ngân hàng là “chủ nợ có bảo đảm” và có quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp đó. Số tiền còn lại sau khi trả nợ ngân hàng (nếu có) thường rất ít ỏi. Nếu đợi đến khi xưởng trống trơn, chủ doanh nghiệp (đặc biệt là chủ đầu tư nước ngoài) đã xuất cảnh tẩu tán tài sản thì ngay cả khi có bản án của Tòa án, việc thi hành án đòi tiền cũng rơi vào bế tắc.

Chính vì vậy, yếu tố quyết định sự thành bại trong việc đòi lương là hành động khẩn trương và sức mạnh đoàn kết tập thể. Ngay khi nhận thấy công ty có dấu hiệu bất thường (nợ lương 1-2 tháng, nợ BHXH, di dời máy móc trong đêm, vắng mặt ban giám đốc…), tập thể người lao động cần thông qua Tổ chức Công đoàn cơ sở lập tức làm đơn trình báo khẩn cấp gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh/Huyện.

Việc tập hợp hàng trăm công nhân cùng ký vào một lá đơn khiếu nại tập thể, hoặc đồng lòng ủy quyền cho Công đoàn/Người đại diện hợp pháp khởi kiện sẽ tạo ra sức ép pháp lý cực lớn. Các cơ quan chức năng khi tiếp nhận sự việc có tính chất điểm nóng, ảnh hưởng đến an sinh xã hội số đông sẽ lập tức vào cuộc, tiến hành phong tỏa tài sản, niêm phong nhà xưởng, tài khoản ngân hàng và ngăn chặn việc chủ doanh nghiệp xuất cảnh. Đây là “thời điểm vàng” để giữ lại khối tài sản duy nhất dùng để trả lương cho người lao động.

Lời kết

Tóm lại, khi công ty đột ngột phá sản và không trả lương, người lao động không hề bị mất đi quyền lợi mà ngược lại, luôn được pháp luật ưu tiên bảo vệ ở mức cao nhất. Chìa khóa để không bị mất trắng mồ hôi nước mắt là sự bình tĩnh, chủ động thu thập chứng cứ, đoàn kết cùng tập thể và nhanh chóng yêu cầu các cơ quan pháp luật, Tòa án can thiệp mở thủ tục phá sản để thanh lý tài sản.

Việc am hiểu và tuân thủ đúng trình tự pháp luật sẽ giúp người lao động tối đa hóa khả năng đòi lại tiền lương và bảo toàn các quyền lợi an sinh xã hội chính đáng của mình.


Bài viết có sự tham khảo từ: Văn bản Luật Doanh Nghiệp 2020

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/nhap-khau-hoa-chat-de-kinh-doanh-san-xuat-trong-nuoc

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074