Trong bối cảnh nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng tăng mạnh, đặc biệt tại các đô thị lớn và khu vực có nhiều khu công nghiệp, việc thành lập trung tâm ngoại ngữ trở thành lựa chọn đầu tư phổ biến. Tuy nhiên, đây là ngành nghề có điều kiện, yêu cầu tổ chức/cá nhân phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cơ sở vật chất và nhân sự theo quy định của pháp luật giáo dục.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích đầy đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền cấp phép giúp cá nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện đúng pháp luật và hạn chế rủi ro khi xin phép thành lập trung tâm ngoại ngữ.
(Phân tích theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, Nghị định 86/2018/NĐ-CP, Nghị định 125/2024/NĐ-CP và các văn bản liên quan)
I. Khái niệm trung tâm ngoại ngữ
Trung tâm ngoại ngữ là cơ sở giáo dục thường xuyên cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho học viên. Hoạt động của trung tâm chịu sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GD&ĐT) và phải được thành lập theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.
1. Căn cứ pháp lý
-
Luật Giáo dục 2019
-
Nghị định 46/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 135/2018/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
-
Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ – tin học
-
Quy định quản lý của Sở GD&ĐT từng tỉnh/thành phố
II. Điều kiện, hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ (kèm căn cứ pháp lý)
1. Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ
1.1. Điều kiện về người đứng đầu (Giám đốc trung tâm)
Căn cứ: Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT
Giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải đáp ứng:
- Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học phù hợp với chuyên môn quản lý;
- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm về giảng dạy hoặc quản lý giáo dục;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực quản lý;
- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật.
2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất
Căn cứ: Điều 36 Nghị định 46/2017/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT
Trung tâm phải có:
-
Địa điểm ổn định, có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê…);
-
Phòng học đạt chuẩn, bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m²/học viên;
-
Có các phòng chức năng: phòng làm việc, phòng giáo viên, khu vực tiếp đón học viên;
-
Trang thiết bị giảng dạy đầy đủ: bảng, máy chiếu, bàn ghế, thiết bị âm thanh, ánh sáng;
-
Có phương án phòng cháy chữa cháy, đáp ứng quy định của Luật PCCC.
2.3. Điều kiện về đội ngũ giáo viên
Căn cứ: Điều 33 Nghị định 46/2017/NĐ-CP & Điều 7 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT
-
Giáo viên Việt Nam:
-
Có bằng cao đẳng, đại học sư phạm ngoại ngữ; hoặc
-
Có bằng đại học khác và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
-
-
Giáo viên nước ngoài:
-
Có bằng đại học trở lên và
-
Có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ quốc tế như TESOL, TEFL, CELTA…
-
-
Tỷ lệ giáo viên/học viên phải phù hợp với quy mô lớp học đã đăng ký trong Đề án thành lập trung tâm.
2.4. Điều kiện về chương trình – giáo trình
Căn cứ: Điều 35 Nghị định 46/2017/NĐ-CP & Điều 8 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT
-
Chương trình đào tạo phải phù hợp Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam hoặc các chương trình ngoại ngữ chuẩn quốc tế;
-
Có quy chế kiểm tra, đánh giá, cấp chứng nhận nội bộ;
-
Sử dụng giáo trình rõ nguồn gốc, được Sở GD&ĐT thẩm định khi thẩm xét hồ sơ xin phép hoạt động.
2. Thẩm quyền thành lập và cho phép hoạt động
Căn cứ: Điều 47 Nghị định 46/2017/NĐ-CP
-
UBND cấp tỉnh: ra quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ độc lập;
-
Giám đốc Sở GD&ĐT: cấp phép hoạt động giáo dục sau khi có quyết định thành lập;
-
Nếu trung tâm thuộc trường đại học: Hiệu trưởng quyết định thành lập.
3. Quy trình thành lập trung tâm ngoại ngữ
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập
Căn cứ: Điều 47 Nghị định 46/2017/NĐ-CP
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm
- Đề án thành lập (mô tả đầy đủ mục tiêu, quy mô, cơ sở vật chất, chương trình, tài chính)
- Giấy tờ về địa điểm hoạt động (GCN quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê…)
- Sơ yếu lý lịch, bằng cấp của Giám đốc trung tâm
- Danh sách giáo viên, hợp đồng lao động
- Quy chế tổ chức và hoạt động
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Nếu là trung tâm độc lập → nộp tại UBND tỉnh/thành phố;
- Nếu thuộc tổ chức, doanh nghiệp → nộp tại Sở GD&ĐT.
Bước 3: Thẩm định
Cơ quan quản lý kiểm tra:
- Điều kiện pháp lý;
- Cơ sở vật chất, an toàn PCCC;
- Nhân sự, hồ sơ giáo viên;
- Giáo trình – chương trình đào tạo.
Bước 4: Ra quyết định thành lập
Bước 5: Xin phép hoạt động giáo dục
Căn cứ: Điều 47 Nghị định 46/2017/NĐ-CP
Trung tâm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động giáo dục tại Sở GD&ĐT gồm:
- Giáo trình, chương trình;
- Danh sách giáo viên;
- Quy chế tổ chức hoạt động;
- Hợp đồng lao động;
- Cơ sở vật chất minh chứng.
Bước 6: Công khai thông tin
Công khai học phí, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất theo quy định quản lý của Sở.
4. Thời hạn giải quyết
- 20 ngày làm việc để thẩm định hồ sơ thành lập
- 05 ngày ra quyết định thành lập
- 10 ngày thẩm định cấp phép hoạt động
→ Tổng thời gian: 30 – 45 ngày tùy thực tế.
5. Lệ phí
-
Không thu lệ phí thành lập;
-
Một số địa phương thu phí thẩm định hoạt động từ 2 – 5 triệu đồng.
6. Lưu ý quan trọng khi mở trung tâm ngoại ngữ
-
Địa điểm thuê nên có thời hạn ít nhất 1 – 3 năm;
-
Phòng học phải đáp ứng chuẩn diện tích và trang thiết bị ngay từ đầu;
-
Hồ sơ giáo viên phải đầy đủ, đặc biệt với giáo viên nước ngoài;
-
Giáo trình phải đăng ký và phù hợp khung năng lực ngoại ngữ;
-
Trung tâm chỉ được tuyển sinh khi đã có giấy phép hoạt động.
III. Cam kết Dịch vụ và Khuyến nghị Chuyên môn
Công ty Luật TNHH HTL cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả trong thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ. Chúng tôi giúp nhà đầu tư:
- Đảm bảo Tuân thủ: Đạt chuẩn 100% các tiêu chí bắt buộc về Cơ sở vật chất, PCCC và Nhân sự.
- Tối ưu Thời gian: Quản lý quy trình chặt chẽ để rút ngắn thời gian cấp phép, chuyển rủi ro chậm trễ sang chuyên gia pháp lý.
- Bảo vệ Pháp lý Dài hạn: Hồ sơ được thiết lập chuẩn mực ngay từ đầu sẽ bảo vệ trung tâm khỏi các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động sau này.
Bài viết có sự tham khảo từ văn bản Nghị Định 124/2025/NĐ-CP trên website Thư viện pháp luật
Tham khảo thêm: https://htllaw.com.vn/mien-thue-tndn-cho-doanh-nghiep-cong-nghe-cao