Chủ quyền Tổ quốc là linh hồn của quốc gia, phản bội Tổ quốc là tội phạm nghiêm trọng nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Hãy cùng Công ty Luật TNHH HTL khám phá Tội phản bội Tổ quốc thông qua các dấu hiệu, hình phạt, thủ tục khởi tố và nhiều hơn thế nữa!

1. Tội phản bội Tổ quốc là gì? Các hành vi phản bội Tổ quốc
Tội phản bội tổ quốc là hành vi người Việt Nam câu kết với nước ngoài lên kế hoạch gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh.
Các hành vi được xem là phản bội phản bội Tổ quốc bao gồm:
- Bàn bạc với nước ngoài về mưu đồ chính trị và các mặt khác nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nhận sự giúp đỡ của nước ngoài về mặt tài chính, vũ khí hoặc phương tiện kỹ thuật hoặc lợi ích vật chất khác phục vụ cho hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam.
- Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tiếp tay cho nước ngoài để hoạt động chống chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tội phản bội Tổ quốc có phải tội nặng nhất?
Phải, tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, cụ thể tại Điều 44 Hiến pháp 2013 quy định rõ:
“Điều 44.
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.”
Như vậy, phản bội Tổ quốc là là tội ác nghiêm trọng nhất, xâm phạm đến nền tảng của Nhà nước và là tội nặng nhất trong tất cả các tội danh.
3. Khung hình phạt tù Tội phản bội Tổ quốc
Với mức độ đặc biệt nghiêm trọng mà tội phạm phản bội Tổ quốc có thể gây ra, kẻ phản bội sẽ luôn bị phạt tù về Tội phản bội Tổ quốc theo Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự), cụ thể:
“Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc
1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Để bạn đọc dễ hình dung hơn về các khung phạt tù đối với Tội phản bội Tổ quốc, Công ty Luật TNHH HTL mời bạn theo dõi bảng sau:
| Khung | Mức phạt tù | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. | Công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. | Thực hiện hành vi như trên nhưng có nhiều tình tiết giảm nhẹ. |
| Chuẩn bị phạm tội | Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. | Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện thuận lợi để phản bội Tổ quốc hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm phản bội Tổ quốc. |
Việc ai đó chỉ mới chuẩn bị phạm tội phản bội Tổ quốc nhưng cũng đã có thể bị phạt tù lên đến 05 năm cho thấy đây là hành vi phạm tội vô cùng nghiêm trọng, dù chưa hay đã thực hiện dưới hình thức nào cũng sẽ bị phạt tù.
4. Bao nhiêu tuổi thì bị xử lý hình sự về Tội phản bội Tổ quốc?
Mặc dù là tội danh nặng nhất, người phạm tội từ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội phản bội Tổ quốc. Đây là quy định được nêu trong Điều 12 Bộ luật Hình sự, cụ thể:
“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”
Theo quy định trên, người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ chịu xử lý hình sự về hành vi phản bội Tổ quốc mà mình đã gây ra.
5. Thời hiệu truy cứu TNHS về Tội phản bội Tổ quốc là bao lâu?
Người phạm tội phản bội Tổ quốc sẽ có thể bị truy cứu TNHS bất kỳ lúc nào, tức là bị truy cứu cho đến khi họ qua đời. Tội phản bội Tổ quốc là tội danh đầu tiên thuộc chương XIII về Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, theo đó tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Hình sự quy định:
“Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:
1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này.
2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này.
3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”
Như vậy theo quy định trên, pháp luật không giới hạn thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội danh phản bội Tổ quốc.
6. Phân biệt Tội gián điệp với Tội phản bội Tổ quốc
Gián điệp là hành vi phản bội Tổ quốc nhưng không được xem là phạm tội phản bội Tổ quốc mà phạm tội gián điệp. Hai tội danh nhìn có vẻ giống nhau như vậy thì làm sao để phân biệt? Luật A+ mời bạn theo dõi bạn sau để tìm ra câu trả lời.
| Tội gián điệp | Tội phản bội Tổ quốc | |
| Căn cứ pháp lý | Điều 110 Bộ luật Hình sự | Điều 108 Bộ luật Hình sự |
| Chủ thể | Chủ thể của tội gián điệp là bất kỳ ai, bao gồm: công dân Việt Nam; người nước ngoài hoặc người không quốc tịchThường là người được tuyển dụng bởi các tổ chức gián điệp nước ngoài. | Chỉ có công dân Việt Nam mới có thể phạm tội phản bội Tổ quốc.Thường là người có động cơ phản quốc hoặc bị lôi kéo bởi lợi ích cá nhân. |
| Khách thể | Xâm phạm an ninh quốc gia, đặc biệt là bí mật quốc gia. | Xâm phạm an ninh quốc gia, sự toàn vẹn lãnh thổ, và lợi ích quốc gia. |
| Mặt khách quan | Hành vi của tội gián điệp bao gồm:
Hậu quả:
|
Hành vi của tội phản bội Tổ quốc là câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho:
Hậu quả:
|
| Mặt chủ quan | Lỗi: Cố ý (cố ý trực tiếp).Mục đích: Gây hại cho lợi ích quốc gia, hợp tác với kẻ thù để thực hiện hành vi phản quốc, đe dọa sự tồn tại và an ninh quốc gia. | Lỗi: Cố ý (cố ý trực tiếp).Mục đích: Thu thập, cung cấp hoặc tiết lộ bí mật quốc gia để gây hại cho quốc gia. |
| Khung hình phạt | Khung 1: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Khung 2: phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
Chuẩn bị phạm tội: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. |
Khung 1: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hìnhKhung 2: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Chuẩn bị phạm tội: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. |
7. Dấu hiệu pháp lý của Tội phản bội Tổ quốc
Một hành vi bị xem là phạm tội phản bội Tổ quốc phải đáp ứng 04 dấu hiệu pháp lý về chủ thể, khách thể, mặt chủ quan và mặt khách quan như sau:
7.1. Chủ thể
Chỉ có công dân Việt Nam, tức là người mang quốc tịch Việt Nam mới có thể là chủ thể của Tội phản bội Tổ quốc. Những người không phải là công dân Việt Nam: người nước ngoài, người không quốc tịch không phải là chủ thể của Tội phản bội Tổ quốc. Bởi lẽ Tổ quốc được quy định ở đây là nước CHXHCN Việt Nam. Ngoài ra, công dân Việt Nam phạm tội này phải từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự (đầy đủ cả năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi).
Trường hợp người nước ngoài, người không có quốc tịch cấu kết với công dân Việt Nam gây nguy hại đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, thì họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phản bội Tổ quốc với vai trò là đồng phạm (người tổ chức, người giúp sức, người xúi giục).
7.2. Khách thể
Khách thể của tội phạm này là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
7.3. Mặt khách quan
Mặt khách quan của tội phản bội tổ quốc được thể hiện qua hành vi câu kết với người nước ngoài của công dân Việt Nam. Câu kết với người nước ngoài được hiểu là việc người phạm tội có quan hệ qua lại chặt chẽ với nước ngoài, phối hợp với nước ngoài trong các hoạt động chống phá Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa.
Hành vi câu kết với người nước ngoài được quy định trong mặt khách quan của cấu thành Tội phản bội tổ quốc bao gồm các hành vi đã nêu tại mục 1 của bài viết này.
Lưu ý:
- Hành vi câu kết với người nước ngoài khác với các hành vi phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia khác có mối liên hệ với nước ngoài ở mối quan hệ mang tính phối hợp giữa người phạm tội với phía người nước ngoài trong các hoạt động chống phá Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Hành vi hoạt động điều tra, thu thập tin tức tình báo của đối tượng nội gián thuần túy theo sự chỉ đạo của nước ngoài không phải là “câu kết” nước ngoài. Hành vi liên hệ với người nước ngoài của công dân Việt Nam để trốn ở lại nước ngoài chống chính quyền nhân dân cũng không phải là “câu kết” với người nước ngoài.
7.4. Mặt chủ quan
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích là nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
8. Thủ tục khởi tố Tội phản bội Tổ quốc
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự đối với tội phản bội Tổ quốc được thực hiện thông qua quy trình 03 bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.
Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.
Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.
Tham khảo thêm: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/tai-san-rieng-trong-thoi-ky-hon-nhan-2025