Người lao động thử việc có tham gia bảo hiểm xã hội không?

tham gia bảo hiểm xã hội
Table of Contents

Người lao động thử việc có tham gia bảo hiểm xã hội không?

tham gia bảo hiểm xã hội

1. Thử việc có phải đóng bảo hiểm không?

Không, người lao động không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian thử việc, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận thử việc bằng hợp đồng lao động và có điều khoản tham gia bảo hiểm.

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động, hợp đồng thử việc không yêu cầu nội dung về đóng bảo hiểm nên doanh nghiệp không có trách nhiệm đóng bảo hiểm trong giai đoạn này. Tuy nhiên, nếu quá trình thử việc được thực hiện thông qua hợp đồng lao động, người lao động sẽ phải tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm theo diện bắt buộc

1.1. Đối với thử việc theo hợp đồng thử việc

Căn cứ theo Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 số 58/2014/QH13, người lao động là công dân nước Việt Nam thuộc các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội gồm có:

– Người làm việc có ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hay xác định thời thời gian.

– Người thuộc diện hợp đồng lao động theo mùa vụ hay công việc có thời hạn đủ 3 tháng  đến dưới 12 tháng, hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng – người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi.

– Người làm việc có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng theo hợp đồng lao động.

Hợp đồng thử việc bao gồm các nội dung chủ yếu được liệt kê ở các điểm a, b, c, đ, và h khoản 1 Điều 21 Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14, cụ thể nội dung buộc có của hợp đồng thử việc như sau:

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Ta có thể thấy, yêu cầu về nội dung bắt buộc tại hợp đồng thử việc không bao gồm điều khoản tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Vậy nên, nếu trong hợp đồng thử việc không có nội dung về đóng bảo hiểm xã hội nên người sử dụng lao động không phải chi trả thêm khoản tiền này cho người lao động trong thời gian thử việc.

Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14 cũng cho phép người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau về nội dung trên hợp đồng thử việc. Nên, nếu nội dung thỏa thuận này có tham gia bảo hiểm thì thời gian này vẫn phải tham gia bảo hiểm.

Như vậy, theo quy định của pháp luật người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, công ty sẽ không có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chưa có hợp đồng lao động chính thức. Do đó, người lao động sẽ không được khoản hỗ trợ đóng bảo hiểm khi ký kết hợp đồng thử việc (trừ khi có thỏa thuận khác).

Mặc dù không bắt buộc và không phải đền bù hợp đồng nhưng người lao động và người sử dụng lao động vẫn nên ký hợp đồng thử việc để tránh những rủi ro không đáng có sau này.

1.2. Đối với thử việc theo hợp đồng lao động

Điều 13 Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14 có nêu:

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Như vậy, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa cả hai bên về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động trước khi nhận người lao động vào làm việc chính thức.

Căn cứ theo Điều 21 Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14 và Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 số 58/2014/QH13 thì khi cả hai bên ký hợp đồng lao động làm việc chính thức, thì người lao động thuộc trường hợp đóng bảo hiểm bắt buộc và sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội. Khi đó người sử dụng lao động phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Như vậy, khi người lao động thử việc theo hợp đồng lao động thì sẽ có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. Ngược lại, nếu thử việc theo hợp đồng thử việc thì có thể sẽ không được tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Quy định thời gian thử việc tối đa và lương của người lao động

Thời gian thử việc và mức lương trong giai đoạn này được pháp luật quy định rõ theo Bộ luật lao động nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Cá nhân hoặc tổ chức cần tuân thủ theo quy định pháp luật nhằm cân đối lợi ích giữa các bên.

[1] Thời gian tối đa trong thời gian thử việc:

Quy định về thời gian thử việc được xác định theo Điều 26 Bộ luật lao động, trong đó thời hạn cụ thể phụ thuộc vào tính chất và yêu cầu chuyên môn của từng vị trí.

Theo quy định, mỗi công việc chỉ được thử việc một lần và phải tuân thủ giới hạn thời gian tối đa như sau:

  • Đối với chức danh cần trình độ cao đẳng trở lên, thời gian thử việc không quá 60 ngày.
  • Đối với vị trí yêu cầu trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật hoặc nhân viên nghiệp vụ, thời gian thử việc không quá 30 ngày.
  • Đối với các công việc còn lại, thời gian thử việc không vượt quá 6 ngày làm việc.

Khi kết thúc thời gian thử việc, nếu kết quả đáp ứng yêu cầu thì người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với người lao động. Trong thời gian thử việc, cả hai bên đều có quyền chấm dứt thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu như thỏa thuận.

[2] Mức tiền lương trong thời gian thử việc:

Theo Điều 26 của Bộ luật Lao động năm 2019, mức lương thử việc được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhưng không được thấp hơn 85% mức lương của vị trí công việc tương ứng.

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-896-QD-BHXH-2021-Danh-muc-dich-vu-cong-truc-tuyen-thu-tuc-hanh-chinh-506998.aspx

Tham khảo dịch vụ của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074