Hướng dẫn chi tiết cách khai báo tạm trú trên app VNeID tại nhà đơn giản nhất?

tạm trú
Table of Contents

Hướng dẫn chi tiết cách khai báo tạm trú trên app VNeID tại nhà đơn giản nhất?

tạm trú

Khai báo tạm trú là một thủ tục hành chính rất phổ biến. Để khai báo tạm trú công dân có thể đến trực tiếp cơ quan quản lý cư trú hoặc thực hiện đăng ký online. Công dân có định danh điện tử mức 2 có thể khai báo tạm trú online trên app VNeID, cụ thể cách khai báo tạm trú như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào app VNeID trên điện thoại

Bước 2: Chọn mục Thủ tục hành chính

Bước 3: Chọn Đăng ký tạm trú

Bước 4: Chọn Tạo mới yêu cầu. Chọn Đăng ký tạm trú cho bản thân hoặc khai hộ cho người khác.

Bước 5: Trường hợp đăng ký tạm trú cho bản thân thì chọn mục bản thân

Bước 6: Điền các thông tin theo yêu cầu. Có 02 hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chổ ở hợp pháp, cha/mẹ/người giám hộ là

– Xin xác nhận qua VNEID

– Xin xác nhận bằng văn vản giấy hoặc trên bản giấy của Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)

*Lưu ý: Để thực hiện xin xác nhân trên ứng dụng VNeID thì Chủ hộ, Chủ sở hữu chổ ở hợp pháp của nơi đề nghị đăng ký tạm trú và Cha/mẹ/người giám hộ của người đề nghị tạm trú có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đang hoạt động để thực hiện xác nhận.

Bước 7: Sau khi điền hết thông tin chọn “Kiểm tra”

Bước 8: Xác nhận lại thông tin vừa khai báo. Điền thông tin nơi tạm trú. Chọn tiếp tục.

Bước 9: Gửi yêu cầu xét duyệt để hoàn tất khai báo tạm trú trên app VNeID

Hướng dẫn chi tiết cách khai báo tạm trú trên app VNeID tại nhà đơn giản nhất?

Hướng dẫn chi tiết cách khai báo tạm trú trên app VNeID tại nhà đơn giản nhất? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào cần phải đăng ký tạm trú?

Theo Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về tạm trú như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.

9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Đồng thời tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Theo đó, đăng ký tạm trú là một trong những thủ tục đăng ký cư trú và phải được thực hiện khi công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên.

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú như sau:

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những giấy tờ sau:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

– Tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP gồm:

+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất (trong đó có thông tin về nhà ở);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu.

Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

+ Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/documents/law.aspx?id=E=RNMU16RTTk&mode=09dsbGRWOHlPQTWk

Tham khảo dịch vụ của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074