Doanh Nghiệp Sử Dụng Lao Động Dân Tộc Thiểu Số – Điều Kiện và Thủ Tục Giảm Thuế TNDN Theo Quy Định Mới Nhất Năm 2025

Điều Kiện và Thủ Tục Giảm Thuế TNDN Cho Doanh Nghiệp Sử Dụng Lao Động Dân Tộc Thiểu Số - Quy Định Mới Nhất Năm 2025
Table of Contents

Với hiệu lực của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 từ kỳ tính thuế 2025, chính sách giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số tiếp tục là cơ hội lớn để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Mức giảm 50% số thuế phải nộp là con số hấp dẫn, nhưng việc áp dụng thành công đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối các quy định định lượng và quy trình hạch toán.

Bài viết này của Công ty Luật TNHH HTL sẽ cô đọng và phân tích các điều kiện cốt lõi theo Luật Thuế TNDN 2025, đặc biệt tập trung vào cách tính Lao động Bình quân, yêu cầu về Hồ sơ Nhân thân và nguyên tắc Hạch toán Tách biệt để giúp quý doanh nghiệp bảo vệ lợi ích thuế hợp pháp của mình

Tổng quan chiến lược thuế và Căn cứ pháp lý theo Luật Thuế TNDN 2025

Chính sách giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số là một ưu đãi thuế quan trọng, được giữ nguyên trong Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và áp dụng chính thức từ kỳ tính thuế 2025. Việc này tạo ra một chiến lược tối ưu thuế đáng kể cho các DN hoạt động tại các vùng dân tộc và miền núi.

Chiến lược thuế của DN phải đảm bảo không chỉ đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ lao động mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về hồ sơ và hạch toán kế toán thuế theo Luật mới.

Căn cứ pháp lý chính thức:

  • Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (áp dụng từ 2025).

  • Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN 2025 (Cần được cập nhật ngay).

II. Phân tích chuyên sâu 2 Điều kiện Định lượng Cốt lõi

1. Hướng dẫn tính Lao động Bình quân Chính xác (Phòng tránh truy thu)

Để đạt tỷ lệ từ 50% trở lên lao động Dân tộc thiểu số trong tổng số lao động bình quân cả năm, việc tính toán phải tuyệt đối chính xác:

  • Công thức chuẩn: Số lượng lao động bình quân tháng được tính bằng tổng số lao động tại thời điểm đầu tháng và cuối tháng, chia cho 2. Lao động bình quân cả năm là tổng bình quân tháng chia 12.

  • Xác định thời điểm: Luật TNDN 2025 yêu cầu tính toán phải căn cứ vào toàn bộ thời gian phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm tính thuế.

  • Lưu ý về Lao động thời vụ: Cần làm rõ quy định về tính Lao động thời vụ (dưới 3 tháng) theo hướng dẫn của Luật 2025. Thông thường, các lao động ngắn hạn không được tính vào tổng số lao động bình quân cả năm để tránh việc DN lợi dụng để đạt tỷ lệ ưu đãi.

2. Phân biệt Số lượng Lao động dân tộc thiểu số được tính

DN phải sử dụng từ 10 người trở lên là người Dân tộc thiểu số.

  • Điều kiện Hợp đồng: Chỉ những NLĐ Dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn mới được tính vào số lượng này. Lao động có hợp đồng dưới 12 tháng thường không được tính để đảm bảo tính ổn định của việc làm.

III. Phạm vi và Nguyên tắc Giảm 50% Thuế TNDN theo Luật 2025

1. Cơ chế giảm 50% thuế phải nộp

DN được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp, áp dụng trực tiếp lên số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được ưu đãi.

2. Nguyên tắc phân định Thu nhập được và không được giảm thuế

Luật TNDN 2025 khẳng định ưu đãi này có phạm vi giới hạn:

Phạm vi Thu nhập Được giảm thuế TNDN Không được giảm thuế
Hoạt động Sản xuất, Xây dựng, Vận tải
Thu nhập từ hoạt động Dịch vụ, Thương mại KHÔNG
Thu nhập từ Chuyển nhượng vốn, Bất động sản KHÔNG
Thu nhập từ Lãi tiền gửi, Cho thuê tài sản KHÔNG

Việc tách biệt này là yêu cầu bắt buộc và là cơ sở để Cơ quan thuế tiến hành hậu kiểm.

3. Xử lý ưu đãi kép và Ưu đãi có lợi nhất (TNDN 2025)

Theo Luật TNDN 2025, nếu DN đồng thời được giảm 50% thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số và các ưu đãi khác (ví dụ: thuế suất ưu đãi 10% do hoạt động tại Khu kinh tế), nguyên tắc là:

  • Chỉ chọn một: DN chỉ được chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất (ví dụ: áp dụng thuế suất 10% nếu có lợi hơn giảm 50% thuế phải nộp của thuế suất 20%). Không được cộng gộp.

IV. Quy trình Kê khai và Hạch toán Phức tạp

1. Yêu cầu Hồ sơ Nhân thân và Chứng minh tính ổn định

Hồ sơ cần chứng minh cả yếu tố dân tộc (Giấy tờ tùy thân) và tính ổn định (Hợp đồng lao động, Bảng lương, Quyết toán BHXH).

  • Chứng minh nguồn gốc: Theo tinh thần Luật 2025, có thể cần Xác nhận của cơ quan địa phương để chứng minh NLĐ là người Dân tộc thiểu số và cư trú tại vùng đó (tùy thuộc vào quy định của Nghị định hướng dẫn).

2. Phương pháp Hạch toán riêng và Phân bổ Chi phí Chung

Đây là thách thức lớn nhất:

  • Hạch toán tách biệt: DN phải mở sổ chi tiết để theo dõi riêng doanh thu, chi phí trực tiếp của hoạt động sản xuất (được giảm) và hoạt động dịch vụ (không được giảm).

  • Phân bổ Chi phí Chung: Chi phí gián tiếp (Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí bán hàng chung) phải được phân bổ theo phương pháp hợp lý. Phương pháp phân bổ phải được quy định rõ ràng trong Quy chế Kế toán Thuế hoặc Quy chế Tài chính của DN.

    • Cơ sở phân bổ thường dùng: Tỷ lệ Doanh thu giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.

V. 5 Tình huống Pháp lý Phức tạp và Giải pháp Chuyên môn

1. DN hoạt động tại nhiều địa bàn có ưu đãi khác nhau

  • Vấn đề: Chi phí chung phát sinh cho các hoạt động đều được ưu đãi nhưng theo các hình thức khác nhau (ví dụ: Vừa có ưu đãi Dân tộc thiểu số 50% vừa có ưu đãi địa bàn).

  • Giải pháp: Phân bổ chi phí chung cho từng địa bàn/hoạt động trước, sau đó áp dụng nguyên tắc chọn ưu đãi có lợi nhất cho từng phần thu nhập đã phân bổ.

2. DN không đủ điều kiện hạch toán riêng

  • Vấn đề: Nếu DN không thể hạch toán riêng thu nhập, theo nguyên tắc của Luật TNDN 2025, toàn bộ thu nhập sẽ phải chịu thuế suất phổ thông (20%), và DN sẽ mất toàn bộ ưu đãi giảm 50% thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số.

  • Giải pháp: DN cần đầu tư ngay vào phần mềm kế toán hoặc điều chỉnh quy trình để đảm bảo hạch toán riêng là bắt buộc.

3. Lao động nghỉ việc đột xuất làm thay đổi tỷ lệ bình quân

  • Vấn đề: Lao động Dân tộc thiểu số nghỉ việc vào tháng cuối năm có thể làm tỷ lệ bình quân cả năm bị sụt giảm dưới 50%.

  • Giải pháp: Theo dõi tỷ lệ bình quân lũy kế hàng quý. Nếu tỷ lệ có dấu hiệu sụt giảm nguy hiểm, cần có kế hoạch tuyển dụng bổ sung hoặc tạm dừng tuyển dụng lao động không phải Dân tộc thiểu số để bảo toàn ưu đãi.

4. Xử lý chi phí phát sinh chung cho cả hoạt động được và không được giảm

  • Vấn đề: Chi phí như tiền điện, nước, thuê văn phòng phục vụ cho cả hai hoạt động.

  • Giải pháp: Phân bổ theo tiêu chí hợp lý (ví dụ: diện tích sử dụng thực tế, số lượng nhân viên thực tế của từng hoạt động).

5. Vấn đề chứng minh dân tộc khi hồ sơ thiếu

  • Vấn đề: Giấy tờ tùy thân của NLĐ không ghi rõ dân tộc hoặc bị sai sót.

  • Giải pháp: Yêu cầu NLĐ cung cấp giấy tờ khác (Giấy khai sinh) hoặc tiến hành thủ tục xác nhận nhân thân tại cơ quan hộ tịch địa phương, theo quy định của Luật TNDN 2025 và hướng dẫn.

VI. Kết luận và Khuyến nghị Chuyển đổi theo Luật 2025

Chính sách giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số là một ưu đãi lớn (50%) được khẳng định trong Luật TNDN 2025. Tuy nhiên, tính phức tạp trong việc tính toán tỷ lệ bình quân, số lượng 10 người, và yêu cầu hạch toán riêng đòi hỏi sự quản lý nhân sự và kế toán thuế phải chuyên nghiệp và tuân thủ tuyệt đối.

Công ty Luật HTL khuyến nghị các DN cần ngay lập tức rà soát và điều chỉnh Quy chế Kế toán Thuế nội bộ để phù hợp với các điều khoản của Luật Thuế TNDN 2025, đặc biệt là phương pháp tính Lao động Bình quân và Phân bổ Chi phí Chung, nhằm tối ưu hóa lợi ích thuế hợp pháp.


Bài viết có sự tham khảo từ văn bản Luật Thuế TNDN 2025 trên website Thư viện pháp luật

Tham khảo thêm: https://htllaw.com.vn/mien-thue-tndn-cho-doanh-nghiep-cong-nghe-cao

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074