Quy Định Về Đăng Ký Lưu Hành Thức Ăn Chăn Nuôi: Điều Kiện, Thủ Tục; Hồ Sơ Mới Nhất Năm 2025

Quy Định Chi Tiết Về Đăng Ký Lưu Hành Thức Ăn Chăn Nuôi: Điều Kiện, Thủ Tục & Hồ Sơ Mới Nhất Năm 2025
Table of Contents

Thức ăn chăn nuôi (TĂCN) là yếu tố đầu vào then chốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi và an toàn thực phẩm, đồng thời là ngành kinh doanh có điều kiện nghiêm ngặt tại Việt Nam. Với sự ra đời của Luật Chăn nuôi 2018 và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, khuôn khổ pháp lý về đăng ký lưu hành TĂCN đã thay đổi đáng kể, chuyển từ cơ chế tiền kiểm gắt gao sang cơ chế tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp kết hợp với hậu kiểm chặt chẽ từ cơ quan nhà nước.

Việc không nắm rõ hoặc tuân thủ sai quy định có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng, gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, bị phạt hành chính và ảnh hưởng uy tín thương hiệu. Bài viết này được xây dựng nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất về các quy định mới, từ phân loại sản phẩm, điều kiện bắt buộc, đến quy trình hồ sơ thủ tục hành chính, giúp các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ pháp luật.

Ngày Cập Nhật Gần Nhất: 09/12/2025

1. Cơ Sở Pháp Lý Và Phạm Vi Điều Chỉnh

Việc quản lý thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật thống nhất, bắt nguồn từ Luật Chăn nuôi 2018 (có hiệu lực từ 01/01/2020), thay thế hoàn toàn các quy định cũ.

  • Văn bản pháp lý:

    • Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14: Đặt ra các nguyên tắc và điều kiện kinh doanh chung trong lĩnh vực chăn nuôi.

    • Nghị định số 13/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chăn nuôi, là cơ sở pháp lý trực tiếp cho các thủ tục lưu hành.

    • Các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT): Ban hành danh mục, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và quy trình quản lý hồ sơ (ví dụ: Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT).

Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.

2. Phân Loại Sản Phẩm Và Cơ Chế Quản Lý Tương Ứng

Để xác định đúng thủ tục pháp lý, cần dựa trên phân loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định hiện hành:

Loại Sản Phẩm Định nghĩa cơ bản Cơ chế quản lý
Nguyên Liệu Đơn Các loại thức ăn nguồn gốc tự nhiên, chế biến đơn giản (cám gạo, bột cá, v.v.). Không cần đăng ký riêng. Phải có tên trong Danh mục được Bộ NN&PTNT cho phép lưu hành.
Thức Ăn Hỗn Hợp Hoàn Chỉnh Hỗn hợp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng. Tự công bố sản phẩm. Trách nhiệm hoàn toàn thuộc về doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu.
Thức Ăn Bổ Sung Bổ sung chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, enzyme, v.v.) bị thiếu hụt. Công bố thông tin sản phẩm. Phải được cơ quan quản lý nhà nước (Cục Chăn nuôi) tiếp nhận hồ sơ.

3. Điều Kiện Bắt Buộc Để Được Lưu Hành

Tổ chức, cá nhân đưa thức ăn chăn nuôi vào lưu thông phải đáp ứng các điều kiện sau:

3.1. Đối với Chất lượng Sản phẩm

  • Sản phẩm phải phù hợp với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng với từng loại thức ăn và đối tượng vật nuôi.

  • Phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng được công bố và không chứa các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi.

  • Chất lượng sản phẩm phải phù hợp với thông tin đã được tự công bố hoặc công bố.

3.2. Đối với Cơ sở Sản xuất/Kinh doanh

  • Cơ sở sản xuất phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.

  • Phải có hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ: ISO, HACCP) được chứng nhận bởi tổ chức có thẩm quyền.

3.3. Đối với Nhãn Mác

  • Nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa và phải ghi đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc theo quy định của Bộ NN&PTNT (thành phần, chỉ tiêu, hướng dẫn sử dụng, v.v.).

4. Thủ Tục Chi Tiết Và Hồ Sơ

Thủ tục được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NN&PTNT để đảm bảo tính minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

4.1. Thủ Tục Tự Công Bố Sản Phẩm (Áp dụng cho Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh)

A. Hồ sơ Tự công bố

  1. Bản Tự công bố sản phẩm theo mẫu quy định của Nghị định 13/2020/NĐ-CP.

  2. Bản thông tin chi tiết sản phẩm.

  3. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất (còn hiệu lực).

  4. Kết quả phân tích chất lượng (COA) sản phẩm: Phải được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 hoặc tổ chức chứng nhận được Bộ NN&PTNT chỉ định.

  5. Mẫu nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn.

  6. Đối với sản phẩm nhập khẩu: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) của nước xuất xứ (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo Hiệp định).

B. Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ và nộp trực tuyến.

  • Bước 2: Cơ quan quản lý (Cục Chăn nuôi) kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý công khai thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử. Sản phẩm được phép lưu hành kể từ thời điểm công khai.

4.2. Thủ Tục Công Bố Thông Tin Sản Phẩm (Áp dụng cho Thức ăn bổ sung)

A. Hồ sơ Công bố

  1. Đơn đăng ký Công bố thông tin sản phẩm theo mẫu.

  2. Bản thông tin chi tiết sản phẩm, bao gồm công dụng, liều dùng và cách dùng.

  3. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất.

  4. Kết quả phân tích chất lượng (COA) sản phẩm (phải do phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 cấp).

  5. Mẫu nhãn sản phẩm.

  6. Đối với sản phẩm nhập khẩu: CFS và Giấy ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài.

B. Trình tự thực hiện và Thời gian xử lý

Hoạt động Thời gian xử lý (Ngày làm việc) Ghi chú
Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ 05 ngày Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản lý có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
Thẩm định hồ sơ 25 ngày Thẩm định nội dung công bố, chất lượng, và sự phù hợp với QCVN.
Cấp kết quả Nếu đạt yêu cầu, Cơ quan quản lý cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ công bố thông tin sản phẩm. Sản phẩm chỉ được lưu hành sau khi nhận được Giấy tiếp nhận này.

5. Trách Nhiệm Pháp Lý Và Quy Định Về Hậu Kiểm

5.1. Trách nhiệm của Tổ chức, Cá nhân

Theo nguyên tắc tự công bố, tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và chất lượng sản phẩm công bố. Việc sử dụng tài liệu giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai lệch sẽ bị xử phạt hành chính nghiêm khắc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

5.2. Công tác Hậu Kiểm

Cơ quan quản lý nhà nước sẽ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường (hậu kiểm) đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi.

  • Nếu phát hiện chất lượng sản phẩm không phù hợp với thông tin đã công bố, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính (ví dụ: theo Nghị định 14/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi).

  • Nếu phát hiện sử dụng chất cấm, sản phẩm sẽ bị thu hồi, tiêu hủy và doanh nghiệp sẽ phải chịu mức phạt cao nhất.

6. Khuyến Nghị Pháp Lý

Để đảm bảo quy trình đăng ký lưu hành thức ăn chăn nuôi diễn ra thuận lợi, tổ chức và cá nhân cần lưu ý các điểm sau:

  1. Tính Pháp Lý của Tài Liệu Nước Ngoài: Tất cả các tài liệu do nước ngoài cấp (CFS, COA, Giấy chứng nhận hệ thống) phải được dịch thuật công chứng hoặc chứng thực theo quy định trước khi nộp.

  2. Cập nhật Danh mục: Thường xuyên tra cứu các Thông tư mới nhất của Bộ NN&PTNT về Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành và Danh mục chất cấm để tránh sử dụng nguyên liệu không hợp pháp.

  3. Tuân thủ QCVN: Đảm bảo kết quả phân tích chất lượng (COA) phải phản ánh đúng và đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo QCVN liên quan.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đăng ký lưu hành không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng uy tín và đảm bảo an toàn cho chuỗi sản xuất thực phẩm.


Bài viết có tham khảo Luật Chăn Nuôi 2018

Xem thêm: https://htllaw.com.vn/rui-ro-khi-chuyen-nhuong-qsdd-qua-hop-dong-uy-quyen

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074