Công chức viên chức bị lĩnh án 2 năm tù hưởng án treo thì trong 2 năm đấy có được đánh giá xếp loại cuối năm không? Điều kiện để công chức viên chức bị kết án phạt tù được hưởng án treo? Những trường hợp không cho hưởng án treo?
Công chức viên chức bị lĩnh án 2 năm tù hưởng án treo thì trong 2 năm đấy có được đánh giá xếp loại cuối năm không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức như sau:
Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
…
3. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
…
Theo đó, một trong những trường hợp không đánh giá công chức viên chức là:
Công chức viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cho nên, nếu xét riêng trong trường hợp công chức viên chức hưởng án treo mà công tác không rơi vào trường hợp chưa đủ 06 tháng thì vẫn đánh giá, xếp loại theo quy định.
Điều kiện để công chức viên chức bị kết án phạt tù được hưởng án treo là gì?
Điều kiện để công chức viên chức bị kết án phạt tù được hưởng án treo được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, được sửa đổi, bổ sung bởi được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP như sau:
(1) Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
(2) Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
– Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo
– Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo
– Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
(3) Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015
(4) Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
(5) Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Lưu ý:
Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp tại (2), (4), (5)
Những trường hợp không cho hưởng án treo là gì?
Những trường hợp không cho hưởng án treo được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, được sửa đổi bởi điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP như sau:
(1) Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
(2) Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
(3) Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
(4) Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:
– Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
– Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
(5) Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:
– Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
– Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
– Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
– Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.
(6) Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-che-do-gi-khi-tham-gia
