Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam

Thực hiện nghĩa vụ quân sự vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân. Theo quy định tại Điều 45 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gai xây dựng nên quốc phòng toàn dân. Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và bị coi là vi phạm pháp luật hình sự.
Dấu hiệu cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo pháp luật Hình sự?
Luật nghĩa vụ quân sự 2015 định nghĩa trốn tránh thực hiện nghĩa vụ là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thuộc nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính được quy định độc lập lại Điều 332 Bộ luật hình sự. Dưới đây là các dấu hiệu cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo pháp luật Hình sự:
Về chủ thể: Chủ thể của tội trrons tránh nghĩa vụ quân sự là người có năng lực trách nhiệm hình sự đạt độ tuổi do Bộ luật hình sự quy định. Trong đó, người có năng lực trách nhiệm hình sự là người có có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định rõ đối tượng đăng ký nghãi vụ quân sự:
“Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
- Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.”
Theo quy định trên, chủ thể của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là người từ đủ 17 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:
– Đối với hành vi không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là công dân Việt Nam, nam đủ 17 tuổi
– Đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là nam đủ 18 tuổi đến đủ 27 tuổi.
Về khách thể: Khách thể của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là xâm phạm chính sách pháp luật về nghĩa vụ quân sự, hoạt động của cơ quan nhà nước trong quản lý hành chính về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ và gọi tập trung huấn luyện.
Về mặt khách quan: Mặt khách quan của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được xác định dựa trên các hành vi cụ thể mà pháp luật quy định là vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân.Hành vi khách quan của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự bao gồm:
– Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ: Công dân đến tuổi gọi nhập ngũ nhưng cố tình không tham gia hoặc không đến địa điểm tập trung đúng thời gian quy định.
– Trốn tránh việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự: Có hành vi cố ý không tham gia khám sức khỏe khi có lệnh hoặc sử dụng thủ đoạn gian dối để trốn tránh.
– Không tuân thủ yêu cầu của cơ quan chức năng: Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục nghĩa vụ quân sự.
Về mặt chủ quan: Mặt chủ quan của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là người phạm tội thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Nếu không có mục đích này thì không cấu thành tội phạm.
Hình phạt đối với Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
Bộ luật hình sự 2015 quy định Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:
“Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
- Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
- b) Phạm tội trong thời chiến;
- c) Lôi kéo người khác phạm tội.”
Như vậy, đối với Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì mức phạt cao nhất lên đến 5 năm tù.
Bài viết có sự tham khảo từ văn bản Bộ luật hình sự 2015 trên website Thư viện pháp luật
Tham khảo thêm: https://htllaw.com.vn/tai-san-rieng-trong-thoi-ky-hon-nhan-2025