Trong quá trình khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp, vốn điều lệ là nền tảng tài chính cốt lõi để duy trì hoạt động và khẳng định năng lực, uy tín với đối tác. Tuy nhiên, trên thực tế, không hiếm trường hợp các thành viên sáng lập “hứa thật nhiều” nhưng khi đến hạn lại không thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn. Việc thành viên không góp đủ vốn như cam kết không chỉ gây thiếu hụt dòng tiền cho công ty mà còn kéo theo hàng loạt rủi ro pháp lý nghiêm trọng về trách nhiệm bồi thường và xử phạt hành chính.
Vậy, dưới góc độ pháp lý, khi thành viên không góp đủ vốn như cam kết, doanh nghiệp cần xử lý thế nào cho đúng luật? Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ cung cấp bức tranh pháp lý toàn diện dựa trên hệ thống Luật Doanh nghiệp hiện hành.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỜI HẠN VÀ NGHĨA VỤ GÓP VỐN
Theo tinh thần của pháp luật doanh nghiệp, vốn điều lệ không chỉ là con số ghi trên giấy mà phải được đóng góp thực tế.
- Thời hạn góp vốn tối đa là 90 ngày
Căn cứ Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và cổ đông công ty cổ phần có nghĩa vụ thanh toán phần vốn góp, số cổ phần đã đăng ký mua đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Thời hạn 90 ngày này không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện các thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (như sang tên Sổ đỏ, đăng ký sở hữu trí tuệ).
- Góp vốn không đúng loại tài sản đã cam kết Trường hợp thành viên cam kết góp vốn bằng tiền mặt nhưng sau đó lại muốn góp bằng tài sản khác (máy móc, quyền sử dụng đất…), hành vi này cũng được coi là chưa thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên chỉ được góp vốn bằng tài sản khác với cam kết ban đầu nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
- Quyền và nghĩa vụ trong thời gian 90 ngày chờ góp vốn Trong khoảng thời gian 90 ngày này, mặc dù chưa góp đủ tiền, thành viên và cổ đông vẫn có đầy đủ các quyền (như quyền biểu quyết, tham dự cuộc họp) và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã cam kết góp. Đồng thời, họ phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp phát sinh trong giới hạn phần vốn cam kết đó.
——————————————————————————–
HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN
Hết thời hạn 90 ngày nêu trên, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định hướng xử lý cứng rắn đối với các thành viên/cổ đông chây ì như sau:
- Xử lý đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
Căn cứ khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, việc xử lý thành viên không góp vốn được tiến hành rõ ràng:
- Trường hợp không góp một đồng nào: Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty.
- Trường hợp chỉ góp một phần: Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết sẽ chỉ có các quyền hạn (chia lợi nhuận, biểu quyết) tương ứng với phần vốn đã thực góp.
- Xử lý phần vốn thiếu: Phần vốn cam kết nhưng chưa góp của các thành viên sẽ được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Phần vốn này có thể chào bán cho các thành viên còn lại hoặc kêu gọi nhà đầu tư mới bên ngoài.
- Xử lý đối với Công ty Cổ phần (CTCP)
Tương tự công ty TNHH, đối với công ty cổ phần, Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 xử lý các cổ đông sáng lập thất hứa như sau:
- Trường hợp chưa thanh toán bất kỳ cổ phần nào: Cổ đông đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và tuyệt đối không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần đó cho người khác.
- Trường hợp thanh toán được một phần: Cổ đông chỉ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; phần chưa thanh toán không được phép chuyển nhượng cho người khác mua.
- Xử lý phần cổ phần thiếu: Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán, và Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần này cho người khác.
——————————————————————————–
RỦI RO VÀ TRÁCH NHIỆM LIÊN ĐỚI ĐỐI VỚI NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
Nhiều cá nhân lầm tưởng rằng nếu không góp đủ vốn thì chỉ bị mất tư cách thành viên là xong. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp ràng buộc trách nhiệm cực kỳ chặt chẽ để bảo vệ bên thứ ba (đối tác, chủ nợ).
- Nghĩa vụ đăng ký giảm vốn điều lệ (Bắt buộc) Đây là quy định rất quan trọng nhưng nhiều doanh nghiệp hay quên. Khi có thành viên/cổ đông không góp đủ vốn, công ty không được phép cứ để mức vốn ảo như ban đầu.
- Thời hạn: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp (tức là sau khi hết hạn 90 ngày ban đầu), công ty bắt buộc phải đăng ký thay đổi (giảm) vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng với số vốn đã thực góp (trừ trường hợp số vốn thiếu đã được người khác mua hết ngay trong thời gian này).
- Trách nhiệm bồi thường và gánh nợ (Rủi ro pháp lý lớn nhất)
- Các thành viên hoặc cổ đông chưa góp đủ vốn vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã cam kết góp/cổ phần đã đăng ký mua đối với mọi nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian trước ngày công ty chính thức đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ.
- Đặc biệt, tại Công ty Cổ phần, các thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh nếu công ty không chịu thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ.
- Thành viên không góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu hành vi chây ì của họ gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của công ty.
- Rủi ro bị phạt vi phạm hành chính Nếu doanh nghiệp phớt lờ việc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ sau khi hết thời hạn góp vốn, doanh nghiệp sẽ bị Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư xử phạt vi phạm hành chính. Việc để thông tin đăng ký doanh nghiệp ở tình trạng “vốn ảo” (không phản ánh đúng thực trạng tài chính) còn làm mất uy tín nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực dự thầu, vay vốn ngân hàng và ký kết hợp đồng thương mại.
——————————————————————————–
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP NỘI BỘ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
Sự việc thành viên không góp đủ vốn thường là khởi nguồn cho những tranh chấp nội bộ gay gắt, thậm chí kéo nhau ra Tòa án. Để phòng ngừa và xử lý triệt để, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thiết kế Điều lệ công ty chặt chẽ: Ngay từ khi thành lập, các cổ đông/thành viên sáng lập cần quy định rõ ràng trong Điều lệ công ty về thời hạn góp vốn, phương thức góp (chuyển khoản vào tài khoản công ty hay nộp tiền mặt), hình thức nhắc nhở và đặc biệt là chế tài nội bộ nếu không góp đủ vốn.
- Thiết lập quy trình theo dõi: Kế toán hoặc Ban giám đốc phải theo dõi sát sao tiến độ giải ngân của từng thành viên. Khi sát hạn 90 ngày, cần có văn bản thông báo/nhắc nhở chính thức.
- Lập biên bản chốt số liệu: Khi kết thúc hạn 90 ngày, doanh nghiệp phải lập tức tổ chức họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông để lập biên bản xác nhận tình trạng góp vốn thực tế, ra nghị quyết về việc xử lý phần vốn thiếu, và nhanh chóng tiến hành thủ tục giảm vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
Bài viết có sự tham khảo từ: Văn bản Luật Doanh Nghiệp 2020
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/nhap-khau-hoa-chat-de-kinh-doanh-san-xuat-trong-nuoc