PHÂN BIỆT BẢN CHẤT PHÁP LÝ: NGỪNG HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Trước tiên, để xác định đúng nghĩa vụ của mình, chủ doanh nghiệp cần phân định rạch ròi hai khái niệm pháp lý mang tính nền tảng này:
Thứ nhất, về Ngừng hoạt động kinh doanh (Tạm ngừng kinh doanh):
Ngừng hoạt động kinh doanh là tình trạng doanh nghiệp tạm thời không tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, có thể do khó khăn tài chính, không còn nhu cầu hoạt động hoặc các lý do khách quan khác. Tuy nhiên, việc đóng cửa thực tế này chỉ làm gián đoạn quá trình kinh doanh, hoàn toàn không làm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vẫn là một chủ thể pháp luật đang tồn tại. Theo quy định, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Nếu không thông báo mà tự ý nghỉ, doanh nghiệp đang hoạt động trái pháp luật.
Thứ hai, về Giải thể doanh nghiệp:
Giải thể là một quy trình, thủ tục pháp lý khắt khe nhằm chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp. Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Chỉ khi nào doanh nghiệp hoàn tất thủ tục thanh lý tài sản, trả sạch nợ nần và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý (xóa tên khỏi hệ thống), thì lúc đó doanh nghiệp mới chính thức “khai tử”, chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý.
=> Tiểu kết: Một công ty đã đóng cửa, ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục giải thể thì về mặt pháp lý, công ty đó vẫn đang tồn tại và phải gánh chịu đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
——————————————————————————–
03 NHÓM NGHĨA VỤ PHÁP LÝ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÔNG TY CHƯA GIẢI THỂ
Khi rơi vào trạng thái “sống thực vật” (ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể), chủ doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật tuyệt đối không được bỏ mặc công ty, mà bắt buộc phải duy trì 03 nhóm nghĩa vụ cốt lõi sau:
2.1. Nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp và duy trì thông tin pháp lý
Dù không phát sinh giao dịch thương mại nào, doanh nghiệp vẫn chịu sự quản lý hành chính của Nhà nước. Khi ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo tình trạng tạm ngừng kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh theo đúng thời hạn.
Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rủi ro lớn nhất là bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020.
Bên cạnh đó, trong suốt thời gian chưa giải thể, doanh nghiệp vẫn phải duy trì thông tin đăng ký chính xác trên Cổng thông tin quốc gia, bao gồm địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật và tình trạng pháp lý. Việc tự ý trả mặt bằng, gỡ biển hiệu mà không cập nhật thay đổi địa chỉ sẽ dẫn đến việc cơ quan thuế khóa mã số thuế do “doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở”.
2.2. Nghĩa vụ kê khai, nộp Thuế và Kế toán (Rủi ro lớn nhất)
Đây là chiếc “bẫy pháp lý” mà 90% doanh nghiệp bỏ trốn mắc phải. Theo pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp đã được cơ quan thuế chấp thuận tạm ngừng và không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian đó.
Điều này đồng nghĩa với việc: Nếu bạn tự ý đóng cửa mà không nộp hồ sơ xin tạm ngừng hợp lệ, cơ quan thuế vẫn mặc định công ty đang hoạt động. Cụ thể, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế (dù phát sinh doanh thu bằng 0), nộp báo cáo tài chính, báo cáo thuế và thực hiện quyết toán thuế định kỳ.
Trường hợp chậm nộp tờ khai, công ty sẽ bị phạt tiền vi phạm hành chính. Nguy hiểm hơn, nếu công ty còn nợ thuế, tiền phạt hoặc tiền chậm nộp thuế từ trước khi ngừng hoạt động, khoản nợ này sẽ bị tính lãi chậm nộp (0.03%/ngày) và doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ. Việc không thực hiện nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến tình trạng bị cưỡng chế thuế, phong tỏa tài khoản ngân hàng, hoặc bị đưa vào diện rủi ro cao, gây bế tắc hoàn toàn khi muốn thực hiện thủ tục giải thể sau này.
2.3. Nghĩa vụ tài chính đối với bên thứ ba (Người lao động, Đối tác, Chủ nợ)
Pháp luật doanh nghiệp và dân sự bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình. Việc công ty tự nội bộ quyết định ngừng hoạt động không làm vô hiệu hóa hay chấm dứt nghĩa vụ thanh toán nợ hoặc nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng đã ký kết trước đó.
Cụ thể, trong thời gian tạm ngừng hoặc chờ giải thể, doanh nghiệp phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Doanh nghiệp phải ưu tiên giải quyết các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
Nếu doanh nghiệp chây ì không thực hiện, trong thời gian chưa giải thể, các chủ nợ hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại để yêu cầu thanh toán, yêu cầu tuyên bố phá sản đối với công ty, hoặc yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản.
——————————————————————————–
TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN CỦA CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ
Luật Doanh nghiệp 2020 đã xây dựng một cơ chế “xuyên qua bức màn pháp lý” nhằm ngăn chặn hành vi chủ doanh nghiệp tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn để né tránh nợ nần. Trách nhiệm này được phân định theo loại hình doanh nghiệp:
- Đối với Chủ Doanh nghiệp tư nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi nghĩa vụ của doanh nghiệp, kể cả khi doanh nghiệp đã đóng cửa, ngừng hoạt động.
- Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và Công ty Cổ phần: Mặc dù chế độ trách nhiệm của thành viên/cổ đông là hữu hạn trong phạm vi vốn góp, tuy nhiên, người quản lý và người đại diện theo pháp luật vẫn có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường nếu có hành vi vi phạm pháp luật, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong thời gian doanh nghiệp ngừng hoạt động, gây thiệt hại cho doanh nghiệp hoặc bên thứ ba. Đặc biệt, nếu hồ sơ giải thể bị phát hiện là không chính xác, giả mạo để trốn nợ, những người quản lý này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa trả và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ.
——————————————————————————–
HỆ LỤY NẾU “BỎ MẶC” CÔNG TY KÉO DÀI
Dưới góc độ thực tiễn tranh tụng và tư vấn, Luật sư chúng tôi cảnh báo những hệ lụy vô cùng nghiêm trọng nếu Quý vị để công ty rơi vào trạng thái “treo” (ngừng hoạt động nhưng không giải thể, không báo cáo) kéo dài:
- Bị phạt tiền cộng dồn: Các cơ quan nhà nước sẽ liên tục ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không nộp tờ khai thuế, không báo cáo tình hình sử dụng lao động, không báo cáo thống kê… Số tiền phạt có thể lên đến hàng trăm triệu đồng.
- Bị cưỡng chế thuế và phong tỏa tài sản: Cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động.
- Bị thu hồi Giấy phép và “Cấm cửa” kinh doanh: Khi vi phạm nghiêm trọng, doanh nghiệp sẽ bị Cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khi điều này xảy ra, người đại diện theo pháp luật của công ty vi phạm sẽ bị đưa vào “Danh sách đen” (Blacklist) của cơ quan thuế và sở Kế hoạch Đầu tư. Hệ quả là cá nhân này sẽ bị cấm không được đứng tên thành lập, quản lý bất kỳ doanh nghiệp nào khác trên toàn quốc, thậm chí có thể bị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh xem xét tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Bế tắc trong thủ tục giải thể: Việc không hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ báo cáo trong thời gian ngừng hoạt động sẽ khiến thủ tục giải thể sau này bị kéo dài, tốn kém chi phí, hoặc không thể thực hiện được cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ tồn đọng.
——————————————————————————–
LỜI KHUYÊN VÀ HƯỚNG XỬ LÝ PHÁP LÝ TỪ LUẬT SƯ
Công ty ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý. Chủ doanh nghiệp không thể xem việc đóng cửa thực tế là căn cứ để chấm dứt trách nhiệm.
Để tự bảo vệ tài sản cá nhân và uy tín kinh doanh của mình, khi xác định doanh nghiệp không còn khả năng hoặc không còn nhu cầu tiếp tục kinh doanh, chúng tôi đặc biệt khuyến nghị Quý vị thực hiện ngay các bước sau:
- Giải pháp 1: Đăng ký Tạm ngừng kinh doanh hợp pháp. Nếu Quý vị chỉ muốn nghỉ ngơi để tìm kiếm cơ hội mới, hãy tiến hành nộp hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tối đa 1 năm/lần). Khi có văn bản chấp thuận, doanh nghiệp sẽ được miễn nộp các tờ khai thuế (nếu không phát sinh nghĩa vụ) và được tạm dừng đóng các khoản bảo hiểm xã hội, giúp cắt giảm hoàn toàn chi phí duy trì.
- Giải pháp 2: Tiến hành thủ tục Giải thể doanh nghiệp. Nếu Quý vị muốn chấm dứt vĩnh viễn dự án kinh doanh này, hãy ngay lập tức ra Nghị quyết giải thể, chủ động rà soát lại sổ sách kế toán, chốt công nợ với đối tác, thanh lý hợp đồng lao động và nộp hồ sơ giải thể lên cơ quan nhà nước theo đúng trình tự luật định. Đây là cách duy nhất để “cắt đứt” mọi rủi ro pháp lý về sau.
Trong các trường hợp hồ sơ sổ sách phức tạp, nợ đọng kéo dài, hoặc xảy ra tranh chấp với cổ đông/chủ nợ, việc tự mình xử lý có thể dẫn đến sai sót và bị phạt nặng. Lúc này, việc tham vấn ý kiến và ủy quyền cho Luật sư chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp an toàn, bảo đảm tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro.
Bài viết có sự tham khảo từ: Văn bản Luật Doanh Nghiệp 2020
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/nhap-khau-hoa-chat-de-kinh-doanh-san-xuat-trong-nuoc