Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất nhập cảnh giữa Việt Nam và các quốc gia khác diễn ra thường xuyên và đa dạng hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những hoạt động hợp pháp, thời gian gần đây cơ quan chức năng liên tục phát hiện nhiều vụ việc nhập cảnh trái phép, cư trú bất hợp pháp và lợi dụng việc nhập cảnh để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật tại Việt Nam. Không ít đường dây tội phạm xuyên quốc gia đã lợi dụng chính sách mở cửa, du lịch hoặc đầu tư để tổ chức lao động “chui”, lừa đảo công nghệ cao, đánh bạc trực tuyến, mua bán người và nhiều hành vi nguy hiểm khác.

Nhập cảnh và hoạt động trái phép không chỉ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia mà còn gây mất trật tự xã hội, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tội phạm xuyên biên giới. Vì vậy, pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rất nghiêm khắc đối với các hành vi này.
Nhập cảnh trái phép là gì?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhập cảnh là việc người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đi vào lãnh thổ Việt Nam thông qua cửa khẩu hợp pháp và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Căn cứ Điều 20 và Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài muốn nhập cảnh phải có:
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hợp lệ;
- Thị thực (visa) phù hợp mục đích nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
- Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn hoặc cấm nhập cảnh;
- Thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm soát xuất nhập cảnh.
Nhập cảnh trái phép thường được hiểu là hành vi:
- Vượt biên không qua cửa khẩu;
- Sử dụng giấy tờ giả, visa giả;
- Nhập cảnh bằng hình thức gian dối;
- Ở lại Việt Nam sau khi hết hạn visa;
- Lợi dụng visa du lịch để lao động hoặc kinh doanh trái phép;
- Được tổ chức, môi giới đưa vào Việt Nam trái quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung 2019;
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.
Các hành vi hoạt động trái phép phổ biến sau khi nhập cảnh
Hiện nay, nhiều đối tượng sau khi nhập cảnh vào Việt Nam đã thực hiện các hoạt động trái pháp luật nhằm trục lợi hoặc phục vụ các đường dây tội phạm quốc tế. Một số hành vi phổ biến gồm:
- Lao động không phép tại doanh nghiệp, nhà hàng, công trình xây dựng;
- Kinh doanh nhưng không đăng ký hoạt động hợp pháp;
- Tổ chức đánh bạc hoặc đánh bạc trực tuyến;
- Thành lập công ty “ma” để lừa đảo;
- Cho vay nặng lãi, tín dụng đen;
- Sử dụng mạng viễn thông để lừa đảo xuyên biên giới;
- Mua bán dữ liệu cá nhân;
- Tổ chức đưa người xuất nhập cảnh trái phép;
- Cư trú trái phép kéo dài tại Việt Nam.
Nhiều vụ án thực tế cho thấy các đối tượng người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam để lập “trung tâm lừa đảo” hoạt động qua mạng, giả danh cơ quan chức năng hoặc nhân viên ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản của người dân ở nhiều quốc gia khác nhau.
Xử phạt hành chính đối với hành vi nhập cảnh và cư trú trái phép
Không phải mọi trường hợp vi phạm đều bị xử lý hình sự. Đối với các hành vi vi phạm ở mức độ nhẹ, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Theo Điều 17 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, các hành vi sau đây có thể bị xử phạt:
- Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất nhập cảnh;
- Cư trú quá thời hạn cho phép;
- Không khai báo tạm trú;
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng quy định;
- Hoạt động sai mục đích ghi trong visa;
- Lao động khi chưa được cấp giấy phép lao động.
Tùy tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân có thể bị:
- Phạt tiền;
- Tịch thu giấy tờ, tang vật vi phạm;
- Buộc xuất cảnh;
- Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam;
- Cấm nhập cảnh trong thời hạn nhất định.
Đối với tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam chứa chấp hoặc sử dụng lao động nước ngoài trái phép cũng có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt khá cao.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 17, Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung 2020.
Tổ chức cho người khác nhập cảnh trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Một trong những hành vi bị xử lý nghiêm khắc nhất hiện nay là tổ chức, môi giới cho người khác xuất nhập cảnh trái phép. Đây là hành vi thường xuất hiện trong các đường dây đưa người vượt biên, môi giới lao động bất hợp pháp hoặc các vụ “việc nhẹ lương cao”.
Theo Điều 348 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:
- Người tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm;
- Phạm tội có tổ chức, thu lợi bất chính lớn hoặc đối với nhiều người thì có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm;
- Trường hợp làm chết người hoặc thu lợi đặc biệt lớn, mức phạt có thể lên tới 15 năm tù.
Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể:
- Bị phạt tiền đến 50 triệu đồng;
- Cấm hành nghề;
- Tịch thu tài sản liên quan đến hành vi phạm tội.
Trên thực tế, nhiều đối tượng đã lợi dụng mạng xã hội để dụ dỗ người dân tham gia các chương trình “việc nhẹ lương cao” tại nước ngoài, sau đó tổ chức xuất cảnh trái phép hoặc bán sang các ổ nhóm lừa đảo xuyên quốc gia. Đây là hành vi đặc biệt nguy hiểm và có thể liên quan đồng thời đến nhiều tội danh khác như mua bán người, cưỡng đoạt tài sản hoặc bắt giữ người trái pháp luật.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 348 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
- Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Người nước ngoài lao động trái phép tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động hoặc thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định.
Nếu làm việc trái phép, người lao động nước ngoài có thể:
- Bị xử phạt hành chính;
- Bị buộc xuất cảnh;
- Bị trục xuất khỏi Việt Nam.
Trong khi đó, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trái phép cũng có thể bị xử phạt với mức tiền rất lớn.
Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP về lao động nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Trách nhiệm của chủ nhà cho thuê và cơ sở lưu trú
Pháp luật Việt Nam quy định rất rõ trách nhiệm của chủ nhà cho thuê, khách sạn, homestay hoặc cơ sở lưu trú trong việc quản lý người nước ngoài cư trú.
Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:
- Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
- Việc khai báo phải thực hiện đúng thời hạn và đúng quy định;
- Nếu cố tình che giấu hoặc chứa chấp người cư trú trái phép có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiện nay, nhiều vụ việc cơ quan công an phát hiện người nước ngoài cư trú trái phép trong các căn hộ cho thuê, chung cư hoặc khách sạn do chủ cơ sở không kiểm tra giấy tờ hoặc không thực hiện khai báo lưu trú theo quy định.
Có thể bị truy cứu thêm nhiều tội danh khác
Trong nhiều trường hợp, hành vi nhập cảnh trái phép chỉ là bước đầu để thực hiện các hành vi phạm tội khác. Tùy từng vụ việc cụ thể, người vi phạm còn có thể bị xử lý về:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
- Tội tổ chức đánh bạc;
- Tội rửa tiền;
- Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để chiếm đoạt tài sản;
- Tội mua bán người;
- Tội che giấu tội phạm.
Ngoài ra, người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là trục xuất theo Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015.
Người dân cần lưu ý gì để tránh vi phạm pháp luật?
Để tránh liên quan đến các hành vi nhập cảnh và hoạt động trái phép, cá nhân và doanh nghiệp cần:
- Không tiếp tay cho việc đưa người vượt biên;
- Không cho thuê nhà khi chưa kiểm tra giấy tờ cư trú;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khai báo tạm trú;
- Không tuyển dụng lao động nước ngoài trái phép;
- Cảnh giác với các lời mời “việc nhẹ lương cao” trên mạng xã hội;
- Chủ động tố giác các hành vi nghi vấn đến cơ quan chức năng.
Kết luận
Nhập cảnh và hoạt động trái phép là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự xã hội. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính, trục xuất hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án rất nghiêm khắc. Trong bối cảnh tội phạm xuyên quốc gia ngày càng tinh vi, mỗi cá nhân và doanh nghiệp cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, đồng thời chủ động phối hợp với cơ quan chức năng để phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm liên quan đến xuất nhập cảnh trái phép.
https://www.canva.com/design/DAGr6OW5Hb4/QrlaUhVUtnSFBdlFM6miQ/edit
https://htllaw.com.vn/vp-thua-phat-lai-doi-thanh-vp-thi-hanh-an-dan-su