Mức phạt doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn 2% mới nhất

Công đoàn
Table of Contents

Mức phạt doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn 2% mới nhất.

Công đoàn

Mức phạt doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn 2% mới nhất

Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn như sau:

– Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Chậm đóng kinh phí công đoàn;

+ Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

+ Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

– Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

– Biện pháp khắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định trên.

Lưu ý: Mức phạt trên là quy định đối với cá nhân do đó mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân.

Các trường hợp miễn đóng kinh phí công đoàn 2%

Theo Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023Luật Phá sản 2014Luật Phục hồi, Phá sản 2025 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Các trường hợp giảm đóng kinh phí công đoàn 2%

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 được quy định như sau:

(1) Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

(2) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

– Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

– Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

(3) Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

(4) Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn

– Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Pha-san-2014-238641.aspx

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/ 

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074