Nâng Ngưỡng Doanh Thu Không Phải Chịu Thuế Lên Mức 1 Tỷ Đồng – Quy định pháp luật năm 2026

Nâng Ngưỡng Doanh Thu Không Phải Chịu Thuế Lên Mức 1 Tỷ Đồng - Quy định pháp luật năm 2026
Table of Contents

Một trong những tin tức kinh tế – pháp lý đáng chú ý nhất trong năm 2026 là việc Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, mang đến một luồng gió mới cho hàng triệu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp quy mô nhỏ trên toàn quốc. Điểm cốt lõi và mang tính đột phá nhất của Nghị định này chính là việc nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế lên mức 1 tỷ đồng.

Chính sách này được đánh giá là một biện pháp “khoan thư sức dân” cực kỳ thiết thực, giúp nuôi dưỡng nguồn thu, giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các chủ thể kinh doanh nhỏ lẻ trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Dưới góc độ tư vấn pháp lý, bài viết sẽ phân tích chuyên sâu toàn bộ các sửa đổi, bổ sung của Nghị định 141/2026/NĐ-CP tác động trực tiếp đến pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế cho Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh lên 1 tỷ đồng

Trước đây, mức doanh thu làm căn cứ xác định việc miễn thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng ở các mức thấp hơn (gần đây nhất là 500 triệu đồng). Tuy nhiên, với sự trượt giá của thị trường và nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã có sự điều chỉnh mạnh mẽ.

Theo đó, Chính phủ đã tiến hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh). Cụ thể, tại Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã chính thức sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại hàng loạt các điều khoản quan trọng, bao gồm: Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Hệ quả pháp lý của sự thay đổi này: Việc thay thế mốc “500 triệu đồng” bằng “1 tỷ đồng” đồng nghĩa với việc: Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 1 tỷ đồng trở xuống thì sẽ hoàn toàn không phải chịu các loại thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) theo quy định của pháp luật. Đây là một bước đệm rất lớn, giúp các tiểu thương, người buôn bán nhỏ lẻ, các startup cá nhân tối ưu hóa được 100% lợi nhuận trong giai đoạn đầu khởi nghiệp hoặc khi quy mô kinh doanh còn nhỏ.

Quy định bắt buộc và lộ trình áp dụng Hóa đơn điện tử đối với Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh

Đi kèm với việc nới lỏng ngưỡng chịu thuế, cơ quan quản lý nhà nước cũng đồng thời siết chặt kỷ cương quản lý thuế thông qua công cụ chuyển đổi số. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP để quy định chi tiết về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với phân khúc này.

Việc sử dụng hóa đơn điện tử được phân loại thành các trường hợp pháp lý cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với nhóm có doanh thu trên 1 tỷ đồng (Bắt buộc): Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Đặc biệt, để quản lý chặt chẽ đối với các chuỗi cửa hàng, Nghị định quy định rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì phải sử dụng chung một mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó cho tất cả các cửa hàng, đồng thời phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn. Quy định này chống lại hành vi chia nhỏ cơ sở kinh doanh để lách luật, trốn thuế.

Thứ hai, đối với nhóm có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống (Tự nguyện): Mặc dù thuộc diện không phải chịu thuế, nhưng nếu các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ, họ vẫn được quyền đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Việc này rất có lợi cho các hộ kinh doanh khi giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức cần hóa đơn đầu vào hợp lệ.

Thứ ba, quy định chuyển tiếp cho nhóm có doanh thu vượt ngưỡng trong năm:

Pháp luật đã dự liệu tình huống kinh doanh khởi sắc đột biến. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh, hoặc những hộ năm trước có doanh thu chưa vượt 1 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế hiện tại lại có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng, thì bắt buộc phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử (có mã cơ quan thuế hoặc từ máy tính tiền).

Thời hạn để tuân thủ quy định này là: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế mà có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng. Việc quy định “khoảng thời gian ân hạn” 30 ngày giúp người dân có đủ thời gian chuẩn bị phần mềm, máy móc và liên hệ với cơ quan thuế, tránh tình trạng bị xử phạt vi phạm hành chính một cách đột ngột.

Miễn Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng

Không chỉ hướng tới đối tượng cá nhân, Nghị định 141/2026/NĐ-CP còn mang đến một chính sách kích cầu khổng lồ cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Theo đó, tại Điều 2 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Quy định mới khẳng định: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.

Để tránh sự nhầm lẫn và mập mờ trong công tác hạch toán kế toán, Nghị định đã hướng dẫn rất chi tiết phương pháp xác định mốc “tổng doanh thu năm” làm căn cứ miễn thuế như sau:

3.1. Căn cứ xác định Tổng doanh thu năm: Tổng doanh thu năm để xét miễn thuế TNDN bao gồm toàn bộ:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (lưu ý: số liệu này không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền…).
  • Thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh đính kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Nói cách khác, cơ quan thuế sẽ nhìn vào bức tranh tài chính tổng thể của năm trước để xác định việc miễn thuế cho năm nay.

3.2. Quy tắc quy đổi doanh thu đối với doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng: Rất nhiều doanh nghiệp không hoạt động trọn vẹn 12 tháng trong năm trước (do mới thành lập giữa năm, hoặc tạm ngừng kinh doanh). Trong trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng, tổng doanh thu để làm căn cứ xét duyệt sẽ được quy đổi tương đương 12 tháng. Công thức tính: Tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề = (Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế / Số tháng thực tế hoạt động) x 12 tháng.

3.3. Quy tắc làm tròn tháng: Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách diễn ra trong một tháng bất kỳ của năm trước liền kề, thì thời gian hoạt động của tháng đó sẽ được tính là trọn đủ một tháng để phục vụ cho công thức chia trung bình ở trên.

Chính sách ưu việt về “Tạm nộp thuế” đối với Doanh nghiệp mới thành lập

Một trong những nỗi lo lớn nhất của doanh nghiệp mới thành lập là việc phải ước tính và nộp tạm ứng thuế TNDN hàng quý, nếu nộp thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã tháo gỡ hoàn toàn rào cản này bằng một cơ chế cực kỳ thông thoáng.

Theo quy định mới, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và có dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế đó không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.

Thêm vào đó, pháp luật còn tạo ra một “vùng đệm an toàn” tuyệt đối: Khi kết thúc kỳ tính thuế, nếu tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp bất ngờ vượt mức 01 tỷ đồng (tức là không còn đủ điều kiện miễn thuế), thì doanh nghiệp chỉ cần thực hiện việc kê khai, quyết toán thuế TNDN và nộp thuế theo đúng quy định chung mà không bị tính tiền chậm nộp đối với các kỳ tạm nộp trước đó.

Quy định này thể hiện sự thấu hiểu sâu sắc của Chính phủ đối với rủi ro kinh doanh của các startup. Doanh nghiệp mới có thể yên tâm dồn toàn bộ nguồn lực vốn (cashflow) vào việc sản xuất, mở rộng thị trường trong năm đầu tiên mà không bị áp lực bởi việc tạm nộp thuế hay các khoản phạt chậm nộp do dự phóng doanh thu sai lệch.

Đối tượng không được áp dụng miễn thuế TNDN

Bất kỳ chính sách ưu đãi thuế nào cũng có nguy cơ bị các “ông lớn” trục lợi bằng cách chia tách công ty thành hàng loạt các pháp nhân nhỏ (có doanh thu dưới 1 tỷ đồng) để trốn thuế. Do đó, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã thiết lập một “bức tường lửa” pháp lý tại phần cuối của điều khoản bổ sung.

Quy định nêu rõ: Chính sách miễn thuế TNDN (đối với doanh thu dưới 1 tỷ) không được áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Điều này có nghĩa là, nếu một Công ty mẹ (doanh thu hàng trăm tỷ đồng) thành lập ra một Công ty con để phân phối sản phẩm, dù Công ty con này có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm thì Công ty con vẫn phải đóng thuế TNDN bình thường. Ưu đãi miễn thuế dưới 1 tỷ đồng chỉ thực sự dành cho các doanh nghiệp độc lập, tự chủ, phản ánh đúng bản chất của khối doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ trong nền kinh tế.

Ý nghĩa và tác động của Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Dưới góc nhìn pháp lý và kinh tế vĩ mô, Nghị định 141/2026/NĐ-CP là một bước tiến mang tính lịch sử trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam.

Thứ nhất, đối với người dân: Việc nâng ngưỡng chịu thuế của hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng phù hợp với thực tiễn lạm phát và đà tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người. 1 tỷ đồng doanh thu một năm (tương đương khoảng 83 triệu đồng/tháng) đối với một tiệm tạp hóa, quán ăn nhỏ chỉ đủ để trang trải chi phí mặt bằng, điện nước, nguyên vật liệu và để lại một mức lợi nhuận khiêm tốn. Việc miễn thuế hoàn toàn cho nhóm này giúp bảo đảm an sinh xã hội, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp tự do.

Thứ hai, đối với công tác quản lý Nhà nước: Việc áp đặt quy định sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế đối với nhóm trên 1 tỷ đồng là bước đi khôn khéo để hiện đại hóa ngành thuế. Nó triệt tiêu nền kinh tế ngầm, hạn chế tối đa tình trạng “mặc cả thuế” hay “khoán thuế” mang tính cảm tính giữa cán bộ thuế và hộ kinh doanh.

Thứ ba, đối với môi trường doanh nghiệp: Chính sách miễn thuế TNDN dưới 1 tỷ và miễn phạt chậm nộp tạm ứng là động lực to lớn thúc đẩy các hộ kinh doanh quy mô lớn tự tin chuyển đổi lên mô hình Doanh nghiệp. Lâu nay, rào cản khiến các hộ kinh doanh ngại lên doanh nghiệp chính là chi phí tuân thủ thuế và kế toán quá phức tạp. Với sự bảo bọc của Nghị định 141, các rào cản này đã được gỡ bỏ trong giai đoạn ươm mầm.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP không chỉ là một văn bản sửa đổi thông số tài chính đơn thuần, mà là sự chuyển biến về tư duy lập pháp: Chuyển từ việc “tận thu” sang “nuôi dưỡng nguồn thu”. Để tận dụng tối đa quyền lợi từ chính sách này, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ cần nhanh chóng rà soát lại sổ sách kế toán, cập nhật hệ thống xuất hóa đơn điện tử theo tiêu chuẩn của cơ quan thuế, đồng thời bám sát các hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính để được hưởng trọn vẹn ưu đãi mà pháp luật mang lại.


Bài viết có sự tham khảo từ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-so-141-2026-nd-cp-nang-nguong-doanh-thu-khong-phai-chiu-thue-len-1-ty-dong-119260504154326455.htm

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/ha-noi-de-xuat-tang-biet-thu-cho-nhan-luc

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074