Cho người khác mượn tài khoản ngân hàng để nhận tiền: Coi chừng vướng vòng lao lý

đưa người khác mượi tài khoản ngân hàng
Table of Contents

Nhiều người vô tình tiếp tay cho tội phạm mà không biết

Thời gian gần đây, cơ quan chức năng liên tục phát hiện các đường dây lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đánh bạc trực tuyến, rửa tiền và chuyển tiền bất hợp pháp thông qua các tài khoản ngân hàng đứng tên người khác. Đáng chú ý, không ít chủ tài khoản cho biết họ chỉ “cho mượn tài khoản nhận tiền hộ”, “cho thuê tài khoản kiếm thêm thu nhập” hoặc “mở tài khoản giúp người quen” mà không nhận thức được hậu quả pháp lý có thể phải đối mặt.

đưa người khác mượi tài khoản ngân hàng

Trên thực tế, tài khoản ngân hàng là công cụ thanh toán được pháp luật bảo vệ và quản lý chặt chẽ. Việc cho người khác sử dụng tài khoản của mình để thực hiện các giao dịch tài chính có thể khiến chủ tài khoản bị xử phạt hành chính hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có liên quan đến hoạt động phạm tội.

Tài khoản ngân hàng là tài sản gắn với trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu

Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, khách hàng có quyền sử dụng dịch vụ ngân hàng nhưng đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Điều 8 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định chủ tài khoản phải tự quản lý, bảo mật thông tin tài khoản, chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng tài khoản thanh toán của mình.

Điều này đồng nghĩa với việc mọi giao dịch phát sinh trên tài khoản đều có thể được cơ quan chức năng xác minh và truy vết đến chủ tài khoản khi có dấu hiệu vi phạm.

Cho thuê, cho mượn tài khoản ngân hàng tiềm ẩn những rủi ro gì?

Các đối tượng phạm tội thường tìm cách thuê hoặc mua lại tài khoản ngân hàng nhằm:

  • Nhận tiền lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Chuyển tiền đánh bạc trực tuyến.
  • Che giấu nguồn gốc tài sản phạm tội.
  • Luân chuyển dòng tiền bất hợp pháp.
  • Thực hiện hành vi rửa tiền.
  • Mở rộng mạng lưới lừa đảo công nghệ cao.

Khi tài khoản bị sử dụng vào mục đích phạm pháp, chủ tài khoản thường là người đầu tiên bị cơ quan điều tra xác minh do thông tin định danh đã được đăng ký tại ngân hàng.

Có thể bị xử phạt hành chính

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP), các hành vi vi phạm quy định về mở, sử dụng tài khoản thanh toán hoặc sử dụng tài khoản không đúng quy định có thể bị xử phạt hành chính bằng tiền.

Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền còn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như đình chỉ giao dịch, phong tỏa tài khoản hoặc buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Trường hợp nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Đồng phạm trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Nếu chủ tài khoản biết rõ người khác sử dụng tài khoản để nhận tiền lừa đảo nhưng vẫn đồng ý cho mượn hoặc hỗ trợ giao dịch thì có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm trong Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Đối với tội danh này, mức hình phạt cao nhất có thể lên tới tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản đặc biệt lớn.

Trách nhiệm đối với hành vi rửa tiền

Theo Điều 324 Bộ luật Hình sự năm 2015, người nào tham gia vào quá trình hợp thức hóa nguồn tiền do phạm tội mà có hoặc biết tiền, tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp nhưng vẫn thực hiện giao dịch nhằm che giấu nguồn gốc của tài sản đó thì có thể bị phạt tù đến 15 năm.

Trong nhiều vụ án công nghệ cao hiện nay, các đối tượng thường sử dụng tài khoản đứng tên người khác để chia nhỏ, chuyển tiếp hoặc rút tiền nhằm che giấu dòng tiền phạm tội. Khi đó, chủ tài khoản có thể bị điều tra để làm rõ vai trò liên quan.

Liên quan đến hành vi đánh bạc trực tuyến

Theo Điều 321 và Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015, việc sử dụng tài khoản ngân hàng để phục vụ hoạt động đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc trái phép có thể là căn cứ để xem xét trách nhiệm hình sự đối với người có liên quan.

Nghĩ rằng không biết có được miễn trách nhiệm không?

Nhiều người cho rằng chỉ cần khai báo “không biết người thuê tài khoản dùng để làm gì” là sẽ không bị xử lý. Tuy nhiên, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ vào toàn bộ chứng cứ, lời khai, lịch sử giao dịch, số lần cho thuê tài khoản, số tiền nhận được và các tài liệu khác để đánh giá ý thức chủ quan của người liên quan.

Trong trường hợp có căn cứ chứng minh người cho thuê hoặc cho mượn tài khoản nhận thức được nguy cơ vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện vì mục đích vụ lợi thì hoàn toàn có thể bị xử lý theo quy định.

Người dân cần làm gì để bảo vệ mình?

Để tránh rủi ro pháp lý, người dân cần:

  • Không cho thuê hoặc cho mượn tài khoản ngân hàng.
  • Không bán thông tin cá nhân để mở tài khoản hộ người khác.
  • Không giao thẻ ATM, mã OTP hoặc thông tin đăng nhập Internet Banking cho bất kỳ ai.
  • Thường xuyên kiểm tra giao dịch phát sinh trên tài khoản.
  • Thông báo ngay cho ngân hàng khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
  • Từ chối mọi lời mời mở tài khoản để nhận hoa hồng.

Kết luận

Cho người khác mượn hoặc thuê tài khoản ngân hàng không chỉ tiềm ẩn nguy cơ mất tài sản mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng. Tùy tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, chủ tài khoản có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, rửa tiền, đánh bạc hoặc đồng phạm trong các vụ án hình sự khác. Vì vậy, mỗi cá nhân cần tuyệt đối không cho người khác sử dụng tài khoản ngân hàng của mình dưới bất kỳ hình thức nào để tránh những hệ lụy pháp lý khó lường.

https://www.canva.com/design/DAGr6OW5Hb4/QrlaUhVUtnSFBdlFM6miQ/edit

https://htllaw.com.vn/vp-thua-phat-lai-doi-thanh-vp-thi-hanh-an-dan-su

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074