Trong thị trường lao động hiện nay, tình trạng người lao động vào làm việc nhưng không được người sử dụng lao động (công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh) ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản diễn ra vô cùng phổ biến. Nhiều công ty thường dùng các hình thức như “thỏa thuận miệng”, “làm thử việc không thời hạn”, hoặc gọi là “cộng tác viên” để né tránh nghĩa vụ. Điều này dẫn đến tâm lý e ngại, lo sợ của người lao động rằng mình đang làm việc “chui”, không được pháp luật công nhận và sẽ không thể đòi lại quyền lợi nếu bị chèn ép, quỵt lương hay sa thải vô cớ.
Vậy dưới góc độ pháp lý, làm việc không hợp đồng có được bảo vệ quyền lợi không?
BẢN CHẤT PHÁP LÝ: KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG VẪN ĐƯỢC COI LÀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Một trong những hiểu lầm lớn nhất của cả người lao động và người sử dụng lao động là cho rằng: “Không có tờ giấy hợp đồng lao động thì không có quan hệ lao động”. Đây là tư duy hoàn toàn sai lầm.
Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động không chỉ được xác lập thông qua hình thức văn bản có tiêu đề là “Hợp đồng lao động”. Theo đó, quan hệ lao động được pháp luật công nhận khi có đủ 03 yếu tố cốt lõi sau:
- Có việc làm cụ thể: Bạn được giao một công việc, một chức danh hoặc một nhiệm vụ rõ ràng tại nơi làm việc.
- Có trả lương: Bạn được nhận một khoản tiền thù lao, tiền lương định kỳ (theo ngày, tuần, tháng) dựa trên công sức lao động đã bỏ ra.
- Có sự quản lý, điều hành, giám sát: Bạn phải tuân thủ nội quy, giờ giấc làm việc, chịu sự phân công, chỉ đạo và giám sát trực tiếp từ người sử dụng lao động hoặc người quản lý.
Chỉ cần thực tế công việc của bạn đáp ứng đủ 3 yếu tố trên, thì pháp luật mặc nhiên công nhận giữa hai bên đã tồn tại một “quan hệ lao động” hợp pháp, bất kể hai bên chưa ký hợp đồng. Doanh nghiệp tuyệt đối không thể lấy lý do “không ký hợp đồng” để trốn tránh các nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý đối với người lao động.
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG CÓ NHỮNG QUYỀN LỢI GÌ?
Một khi quan hệ lao động đã được xác lập trên thực tế, dù không có hợp đồng bằng văn bản, người lao động vẫn được pháp luật bảo vệ một cách toàn diện. Bạn hoàn toàn có đầy đủ các quyền cơ bản theo quy định của Bộ luật Lao động như những người đã ký hợp đồng, bao gồm:
- Quyền được trả lương đầy đủ, đúng hạn: Bạn có quyền được nhận đủ số tiền công tương xứng với sức lao động đã thỏa thuận, được trả đúng thời hạn đã cam kết.
- Quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động: Công ty phải có trách nhiệm trang bị đồ bảo hộ, tạo môi trường làm việc an toàn, không độc hại, nguy hiểm cho bạn.
- Quyền nghỉ ngơi, nghỉ lễ, nghỉ phép: Bạn vẫn có quyền được nghỉ hàng tuần, nghỉ các ngày Lễ, Tết hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà nước.
- Quyền được bồi thường khi tai nạn lao động: Nếu không may xảy ra rủi ro, tai nạn trong quá trình làm việc, công ty phải có trách nhiệm thanh toán chi phí y tế và bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động cho bạn dù không có hợp đồng.
- Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Khi bị công ty chèn ép, quỵt lương, sa thải trái luật, bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra Tòa án khi bị xâm phạm quyền lợi.
Trên thực tế, các cơ quan chức năng như Tòa án nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước về lao động vẫn thụ lý và giải quyết các tranh chấp cho người lao động không có hợp đồng, miễn là người đó chứng minh được sự tồn tại của quan hệ lao động thực tế.
KHÔNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, CÔNG TY CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG?
Việc không ký kết hợp đồng lao động không làm mất đi quyền lợi của người lao động, nhưng lại là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng của người sử dụng lao động.
Căn cứ theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, pháp luật quy định người sử dụng lao động bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với người lao động (trừ một số trường hợp làm việc rất ngắn hạn dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói).
Nếu cố tình trốn tránh việc lập văn bản, công ty sẽ phải đối mặt với các chế tài xử phạt nặng nề. Cụ thể, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản sẽ bị phạt tiền. Mức phạt đối với hành vi này được quy định tăng dần theo số lượng người lao động bị vi phạm, và mức phạt tối đa có thể lên tới 75.000.000 đồng đối với tổ chức, doanh nghiệp.
Không chỉ dừng lại ở việc phạt tiền, cơ quan nhà nước còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả vô cùng nghiêm khắc, buộc doanh nghiệp phải:
- Buộc ký bổ sung hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động.
- Buộc truy đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho toàn bộ khoảng thời gian người lao động đã làm việc mà chưa được đóng.
- Buộc trả đủ tiền lương, cùng các quyền lợi hợp pháp khác cho người lao động theo quy định.
BÍ QUYẾT CHỨNG MINH QUAN HỆ LAO ĐỘNG KHI KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG
Như đã phân tích ở trên, “chìa khóa” để cơ quan chức năng và Tòa án bảo vệ bạn chính là việc bạn phải chứng minh được quan hệ lao động thực tế. Dù không có hợp đồng lao động có chữ ký và con dấu, bạn vẫn có thể sử dụng các tài liệu, chứng cứ thực tế phát sinh trong quá trình làm việc để chứng minh.
Người lao động cần chủ động thu thập và lưu giữ ngay các chứng cứ sau đây:
- Tin nhắn giao việc, nhóm chat công việc: Các đoạn chat qua Zalo, Messenger, Email, Viber… thể hiện việc người quản lý, giám đốc giao việc, báo cáo tiến độ, phê duyệt dự án….
- Bảng chấm công, bảng phân ca: Hình ảnh chụp bảng chấm công vân tay, bảng phân ca làm việc hàng tuần, hàng tháng có tên bạn.
- Sao kê chuyển khoản, phiếu trả lương: Đây là chứng cứ quan trọng nhất chứng minh yếu tố “có trả lương”. Hãy ra ngân hàng in sao kê các giao dịch chuyển khoản tiền lương hàng tháng từ tài khoản công ty hoặc tài khoản của giám đốc/kế toán (thường có nội dung: “Thanh toán lương tháng…”, “Chuyển khoản lương…”).
- Hình ảnh, video làm việc tại công ty: Hình ảnh bạn mặc đồng phục công ty, đeo thẻ nhân viên, hoặc hình ảnh camera an ninh cho thấy bạn thường xuyên làm việc tại trụ sở doanh nghiệp.
- Lời khai của người làm chứng: Lời khai xác nhận của đồng nghiệp, khách hàng, đối tác hoặc quản lý trực tiếp về việc bạn có làm việc tại công ty.
- Nội quy, quy chế công ty áp dụng cho người lao động: Các thông báo nội bộ, quyết định khen thưởng, kỷ luật, hoặc quy định về trang phục, giờ giấc mà bạn phải tuân thủ.
Trong pháp luật tố tụng, chỉ cần bạn chứng minh được sự tồn tại đồng thời của việc “có làm việc”, “có nhận lương” và “chịu sự quản lý, điều hành” là đã đủ căn cứ pháp lý để Tòa án công nhận quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi cho bạn.
LỜI KHUYÊN TỪ LUẬT SƯ HTC VIỆT NAM
Tóm lại, làm việc không hợp đồng vẫn được pháp luật bảo vệ đầy đủ quyền lợi nếu bạn chứng minh được quan hệ lao động thực tế đang diễn ra. Người sử dụng lao động tuyệt đối không thể lấp liếm, trốn tránh trách nhiệm bồi thường, trả lương hay đóng bảo hiểm chỉ vì lý do “chưa ký hợp đồng”.
Tuy nhiên, để tránh rước lấy những rắc rối và mệt mỏi trong quá trình đi kiện đòi quyền lợi, người lao động cần tự bảo vệ mình bằng cách:
Yêu cầu công ty phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản rõ ràng ngay khi kết thúc thời gian thử việc.
Nếu công ty cố tình trì hoãn, hãy chủ động thu thập, lưu lại toàn bộ tin nhắn, sao kê, chứng từ làm việc như một “tấm khiên” phòng thân. Việc nắm rõ quyền hạn của mình và chuẩn bị sẵn sàng chứng cứ sẽ giúp người lao động nhanh chóng đòi lại tiền lương, bảo hiểm và các quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.
——————————————————————————–
- Địa chỉ: Tầng M, tòa nhà IDI số 555 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại / Hotline: 0928.138.333.
- Email: Hungthinhlaw368@gmail.com.
- Website: https://htllaw.com.vn
Bài viết có sự tham khảo từ: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/thanh-vien-khong-gop-du-von-xu-ly-the-nao