Chính Sách Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh – Những Điểm Mới Nổi Bật Của Nghị Định 68/2026/NĐ-CP

Chính Sách Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh - Những Điểm Mới Nổi Bật Của Nghị Định 68/2026/NĐ-CP
Table of Contents

Ngày 05/03/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định chi tiết về chính sách thuế và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là một văn bản pháp lý mang tính bước ngoặt, được xây dựng dựa trên Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, nhằm mục tiêu số hóa quản lý thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người dân.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện, chuyên sâu mọi khía cạnh nổi bật của Nghị định 68/2026/NĐ-CP để các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nắm bắt chuẩn xác và thực thi đúng pháp luật.

Ngưỡng doanh thu miễn thuế lên mức 500 triệu đồng/năm

Điểm nhấn nhân văn và quan trọng nhất của Nghị định 68/2026/NĐ-CP là việc nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên mức rất cao, hỗ trợ tối đa cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

  • Miễn thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh với mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ chính thức thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Chỉ khi doanh thu vượt trên 500 triệu đồng/năm, người nộp thuế mới thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.
  • Miễn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Tương tự như thuế GTGT, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình) nếu có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ hoàn toàn không phải nộp thuế TNCN.

Cơ chế linh hoạt đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc có nhiều địa điểm:

Nghị định cho phép cá nhân có nhiều ngành nghề kinh doanh (áp dụng các mức thuế suất khác nhau) hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh được quyền tự lựa chọn áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN cho một hoặc một số ngành nghề/địa điểm theo phương án có lợi nhất cho mình. Tổng mức trừ tối đa không được vượt quá 500 triệu đồng trong một năm. Nếu ngành nghề/địa điểm đầu tiên chưa trừ hết 500 triệu đồng, phần còn dư sẽ được trừ tiếp vào doanh thu của các ngành nghề/địa điểm khác cho đến khi đủ định mức.

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các nơi khác nhau cũng được áp dụng nguyên tắc trừ tổng 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế cho một hoặc nhiều hợp đồng tùy chọn. Trong trường hợp hợp đồng quy định bên đi thuê phải khai và nộp thuế thay, số tiền được trừ này vẫn phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cá nhân cho thuê.

Hai phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Từ năm 2026, việc tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được phân hóa rõ rệt dựa trên quy mô doanh thu, chia làm hai phương pháp chính:

  • Phương pháp 1: Thuế suất nhân (x) Doanh thu tính thuế. Phương pháp này áp dụng bắt buộc đối với các cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng.
  • Phương pháp 2: Thu nhập tính thuế nhân (x) Thuế suất. Phương pháp này được áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng. Trong đó, Thu nhập tính thuế = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Đáng chú ý, những hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng cũng được quyền tự nguyện lựa chọn áp dụng phương pháp trừ chi phí này.

Nguyên tắc ổn định phương pháp tính thuế: Trường hợp hộ kinh doanh (doanh thu > 3 tỷ hoặc tự nguyện chọn phương pháp trừ chi phí) đã áp dụng phương pháp “Thu nhập tính thuế x Thuế suất” thì bắt buộc phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế này trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Nếu đang áp dụng phương pháp tính trên doanh thu mà cuối năm xác định doanh thu thực tế vọt lên trên 3 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo bắt buộc phải chuyển sang phương pháp lấy Doanh thu trừ Chi phí.

Hướng dẫn chi tiết cách xác định Doanh thu tính thuế

Doanh thu để tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ (kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội) mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Khoản này bao gồm cả tiền thưởng đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, nhưng không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cách xác định doanh thu đặc thù cho từng lĩnh vực như sau:

  • Gia công hàng hóa: Bao gồm tiền công gia công, chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ cho việc gia công.
  • Bán trả góp, trả chậm: Là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm.
  • Đại lý bán đúng giá: Chỉ tính trên số tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý.
  • Cho thuê tài sản/Dịch vụ thu tiền trước nhiều năm: Doanh thu được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
  • Vận tải: Là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ.
  • Xây dựng, lắp đặt: Nếu có bao thầu nguyên vật liệu, doanh thu là giá trị công trình nghiệm thu (gồm cả vật liệu, máy móc). Nếu không bao thầu nguyên vật liệu, doanh thu chỉ tính trên số tiền thi công xây lắp.

Thời điểm xác định doanh thu đối với bán hàng hóa là lúc chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng; đối với dịch vụ là lúc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

Quy định chặt chẽ về Chi phí được trừ và Không được trừ

Đối với các hộ kinh doanh áp dụng tính thuế theo phương pháp lợi nhuận (Doanh thu – Chi phí), Nghị định quy định vô cùng khắt khe về các khoản chi phí. Để được trừ, chi phí phải thực tế phát sinh, liên quan đến kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ và phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Các khoản chi ĐƯỢC trừ bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp và bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ kinh doanh (theo chế độ doanh nghiệp).
  • Chi phí mua ngoài: điện, nước, internet, cước điện thoại, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa.
  • Chi trả lãi vay vốn từ tổ chức tín dụng (theo lãi thực tế) hoặc vay ngoài (không vượt mức trần Bộ luật Dân sự).

Các khoản chi KHÔNG được trừ bao gồm:

  • Chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.
  • Tiền lương, tiền công của chính cá nhân chủ kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và các thành viên trong hộ kinh doanh (ngoại trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc).
  • Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức hoặc không dùng cho kinh doanh.
  • Các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của hộ kinh doanh.
  • Chi phí liên quan đến đất ở, xe ô tô và tài sản mang tên cá nhân (trừ xe chuyên dùng kinh doanh vận tải/du lịch).
  • Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Hộ kinh doanh bắt buộc phải theo dõi tách bạch chi phí kinh doanh và chi phí gia đình.

Thời hạn và Phương thức Khai thuế, Nộp thuế

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đặt ra lộ trình quản lý thuế minh bạch và phân cấp theo doanh thu:

  • Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm: Hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế định kỳ. Thay vào đó, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo, chủ hộ chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế. Nếu giữa năm doanh thu vượt 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải bắt đầu khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh việc vượt ngưỡng đó.
  • Doanh thu > 500 triệu đồng/năm:
    • Khai thuế GTGT theo Quý đối với hộ có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống. (Hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau).
    • Khai thuế GTGT theo Tháng đối với hộ có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng. (Hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo).
  • Khai thuế TNCN: Nếu nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu, hộ kinh doanh khai theo quý cùng lúc với thuế GTGT. Nếu nộp theo phương pháp trừ chi phí, hộ kinh doanh khai tạm nộp theo tháng/quý và bắt buộc phải khai quyết toán thuế TNCN theo năm (hạn chót ngày 31 tháng 3 năm sau). Nếu nộp thừa khi quyết toán, hộ kinh doanh sẽ được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả.

Phương thức số hóa: Bắt buộc 100% người nộp thuế thực hiện gửi hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. (Ngoại trừ người cao tuổi, người khuyết tật, vùng sâu vùng xa được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện). Đặc biệt, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế dựa trên dữ liệu hóa đơn điện tử và máy tính tiền để hỗ trợ người dân tính thuế, tuy nhiên hộ kinh doanh vẫn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của hồ sơ.

Quản lý Thuế Thương mại điện tử (TMĐT)

Hoạt động kinh doanh online được đưa vào khuôn khổ pháp lý vô cùng chặt chẽ:

  • Sàn TMĐT nộp thay: Các chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số (trong và ngoài nước) có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến bắt buộc phải thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế cho mỗi giao dịch bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn.
  • Người bán tự nộp: Đối với nền tảng số không có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến, hộ kinh doanh phải tự mình kê khai, nộp thuế.
  • Cá nhân không cư trú: Cá nhân nước ngoài bán hàng trên nền tảng số không có chức năng thanh toán phải tự kê khai thuế và không phải làm thủ tục thông báo doanh thu hay quyết toán thuế TNCN cuối năm.
  • Nếu hộ kinh doanh vừa kinh doanh truyền thống vừa bán trên sàn TMĐT và có doanh thu trên 3 tỷ đồng (hoặc chọn nộp theo lợi nhuận), họ phải tổng hợp toàn bộ doanh thu để quyết toán thuế TNCN cuối năm. Số tiền sàn TMĐT đã nộp thay sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp.

Lộ trình bắt buộc sử dụng Hóa đơn điện tử (HĐĐT)

  • Bắt buộc: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên bắt buộc phải sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Phải đăng ký sử dụng trong vòng 30 ngày kể từ kỳ tính thuế đạt ngưỡng 1 tỷ đồng. Nếu có nhiều địa điểm, dùng chung một mã số thuế nhưng trên hóa đơn phải ghi rõ địa chỉ của từng cửa hàng.
  • Khuyến khích: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng không bị bắt buộc nhưng được khuyến khích đăng ký sử dụng HĐĐT. Nếu không đăng ký mà cần xuất hóa đơn cho khách, hộ kinh doanh phải khai và nộp thuế trước để cơ quan thuế cấp HĐĐT có mã cho từng lần phát sinh.
  • Không sử dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm không sử dụng hóa đơn kể cả theo từng lần phát sinh.

Phân định rõ Trách nhiệm của Cơ quan Nhà nước và Chính quyền địa phương

Nghị định phân công nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo việc thực thi diễn ra đồng bộ:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các sở, ban, ngành kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh với cơ quan thuế. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật triển khai hóa đơn điện tử trên địa bàn.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Có nhiệm vụ rà soát, thu thập và cập nhật danh sách hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn. Phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế các trường hợp bắt đầu kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt, kinh doanh không phép, trốn thuế.
  • Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng ứng dụng kê khai điện tử, thiết lập đường dây nóng hỗ trợ. Khi làm việc trực tiếp phải thông báo trước để tránh gây phiền hà. Cơ quan thuế không được yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp lại hồ sơ đã có trong hệ thống.

Các quy định chuyển tiếp bảo vệ quyền lợi người nộp thuế

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đánh dấu sự xóa bỏ hoàn toàn của mô hình “thuế khoán” để chuyển sang phương pháp tự kê khai. Để tạo tâm lý an tâm cho người dân, Chính phủ quy định:

  • Khi chuyển sang kê khai từ 01/01/2026, cơ quan thuế không được sử dụng doanh thu khai thuế của năm 2026 để suy diễn, xác định lại nghĩa vụ thuế của các năm trước đó.
  • Đồng thời, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán trước đây, ngoại trừ trường hợp cơ quan chức năng phát hiện hành vi cố tình che giấu doanh thu để trốn thuế.
  • Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trừ chi phí (doanh thu ≥ 3 tỷ), họ bắt buộc phải lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc thiết bị đang phục vụ kinh doanh tại thời điểm 31/12/2025. Bảng kê này nộp cho cơ quan thuế trong quý I/2026 và sẽ là căn cứ gốc để tính chi phí hợp lý được trừ cho kỳ tính thuế năm 2026. Việc kê khai này không mang ý nghĩa xác nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa từ cơ quan thuế nhưng người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực.

Kết luận

Nghị định 68/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày ký ban hành 05/03/2026) thực sự là một cuộc cách mạng trong quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân quy mô nhỏ. Với việc nâng mức miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm, cho phép áp dụng phương pháp trừ chi phí chuyên nghiệp như doanh nghiệp, và tích hợp sâu công nghệ hóa đơn điện tử tự động lập tờ khai, Nghị định không chỉ tạo sự minh bạch, công bằng mà còn trao quyền chủ động hoàn toàn cho người nộp thuế.

Việc am hiểu và tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn về sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ ngay từ bây giờ sẽ giúp các hộ kinh doanh an tâm phát triển bền vững và tận dụng tối đa các đặc quyền hợp pháp của mình.


Bài viết có sự tham khảo từ: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-68-2026-ND-CP-chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-685358.aspx

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/viet-nam-gia-nhap-cong-uoc-apostille-hop-phap-hoa

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074