Từ ngày 1/1/2026, chốt chấm dứt nộp lệ phí môn bài cho những đối tượng nào theo Nghị quyết 198? Phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ bao nhiêu người lao động bởi chủ doanh nghiệp tư nhân?

tư nhân
Table of Contents

Từ ngày 1/1/2026, chốt chấm dứt nộp lệ phí môn bài cho những đối tượng nào theo Nghị quyết 198? Phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ bao nhiêu người lao động bởi chủ doanh nghiệp tư nhân?

tư nhân

Theo Nghị quyết 198, những đối tượng nào được chấm dứt nộp lệ phí môn bài từ ngày 1/1/2026? Theo quy định hiện nay, chủ doanh nghiệp tư nhân phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ bao nhiêu người lao động?

Từ ngày 1/1/2026, chốt chấm dứt nộp lệ phí môn bài cho những đối tượng nào theo Nghị quyết 198?

Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định:

Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan được chấm dứt nộp lệ phí môn bài từ ngày 1/1/2026.

Phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ bao nhiêu người lao động bởi chủ doanh nghiệp tư nhân?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn, vệ sinh lao động;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;

h) Trách nhiệm vật chất;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

Theo đó, khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải được ban hành bằng văn bản.

Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động khi không thông báo nội quy lao động đến người lao động là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;

b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật;

c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động;

d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;

đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật;

e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;

g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, người sử dụng lao động là cá nhân không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Trường hợp đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-198-2025-QH15-co-che-chinh-sach-dac-biet-phat-trien-kinh-te-tu-nhan-657148.aspx?anchor=dieu_10

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/ 

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074