Hướng dẫn thủ tục phá sản rút gọn theo Luật Phục hồi, phá sản 2025? Khi nào được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn?
Hướng dẫn thủ tục phá sản rút gọn theo Luật Phục hồi, phá sản 2025?
Căn cứ theo Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về trình tự, thủ tục phá sản rút gọn cụ thể như sau:
(1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
– Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường.
– Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.
(2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
(3) Trường hợp Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì người nộp đơn được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản còn lại.
(4) Thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Phục hồi, phá sản 2025. Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng theo quy định khác của Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Khi nào được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về áp dụng thủ tục phá sản rút gọn cụ thể như sau:
Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
1. Thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;
d) Tổ chức tín dụng;
đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 72 của Luật này. Trường hợp Điều 72 của Luật này không quy định thì áp dụng quy định khác của Luật này, Luật Các tổ chức tín dụng, trừ quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Trường hợp Luật Kinh doanh bảo hiểm không quy định thì áp dụng theo quy định của Luật này, trừ quy định tại các điều 46, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
4. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.
Như vậy, thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong 06 trường hợp sau đây:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;
(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;
(3) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;
(4) Tổ chức tín dụng;
(5) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
(6) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Vụ việc phá sản đã thụ lý trước ngày 01/03/2026 nhưng chưa giải quyết xong thì được áp dụng theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 không?
Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07//2026 (khoản 1 Điều 87 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 88 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vụ việc phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định của Luật này để tiếp tục giải quyết, trừ các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thi hành theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13;
b) Đề nghị, kiến nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản quy định tại Điều 113 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì giải quyết theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13.
…
Như vậy, đối với vụ việc phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày 01/03/2026 mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định Luật Phục hồi, phá sản 2025 để tiếp tục giải quyết, trừ các trường hợp sau đây:
(1) Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày 01/03/2026 mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thi hành theo quy định của Luật Phá sản 2014;
(2) Đề nghị, kiến nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản quy định tại Điều 113 Luật Phá sản 2014 mà đến ngày 01/03/2026 chưa giải quyết xong thì giải quyết theo quy định của Luật Phá sản 2014.
Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Pha-san-2014-238641.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/