Thủ tục thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2026

thay đổi cổ đông
Table of Contents

Thủ tục thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2026

thay đổi cổ đông

1. Quy định chung về thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán).

Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung phải có trong thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính

– Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng

– Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

– Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không thay đổi

>> Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ

– Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp cổ đông mới là tổ chức.

Lưu ý: Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự

– Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

(Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

4. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Công ty cổ phần nộp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp.

(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

(Căn cứ khoản 2 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx?anchor=dieu_89

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/ 

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074