Điều kiện tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt tại Thông tư 35?

tài sản bảo đảm
Table of Contents

Điều kiện tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt tại Thông tư 35?

tài sản bảo đảm

Điều kiện tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt tại Thông tư 35?

Ngày 14/10/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng. Trong đó quy định về điều kiện tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt từ ngày 15/1/02025.

Căn cứ Điều 15 Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt từ ngày 15/10/2025 như sau:

(1) Giấy tờ có giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

– Đang được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

– Không phải là giấy tờ có giá do bên vay đặc biệt phát hành (đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN);

– Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá không ngắn hơn thời hạn của khoản vay đặc biệt.

(2) Ngoài các điều kiện quy định tại (1), trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Đang được niêm yết theo quy định của pháp luật;

– Có tài sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm theo kết quả đánh giá theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc thời điểm đánh giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng trong thời gian vay đặc biệt không thấp hơn mệnh giá trái phiếu.

(3) Khoản cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN phải là khoản cấp tín dụng đang được bảo đảm bằng tài sản.

Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt từ ngày 15/12/2025 như sau:

(1) Trường hợp khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:

– Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;

– Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

– Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.

(2) Trường hợp bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại (1), bên vay đặc biệt được sử dụng các tài sản sau đây làm tài sản bảo đảm để vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt:

– Thế chấp quyền đòi nợ gốc;

– Thế chấp khoản lãi phải thu.

(3) Giá trị, giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm:

– Giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại (1), (2) được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 35/2025/TT-NHNN;

– Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

TS: Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm;

GT: Giá trị của từng tài sản bảo đảm được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 35/2025/TT-NHNN;

TL: Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm tương ứng với từng tài sản bảo đảm.

– Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) được xác định như sau:

(i) Đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, TL bằng tỷ lệ tối thiểu giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng;

(ii) Đối với tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, TL bằng 120%;

– Tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN (sau đây gọi là tài sản bảo đảm đủ điều kiện) không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt, đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt.

(4) Trường hợp có tài sản bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 35/2025/TT-NHNN dẫn đến tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt.

(5) Việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại (4) được thực hiện như sau:

– Định kỳ hàng tháng, trường hợp tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm đủ điều kiện tại ngày làm việc cuối cùng của tháng trước liền kề (tháng T-1) thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng hiện hành (tháng T), bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm soát đặc biệt văn bản đề nghị bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị bổ sung, Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị thay thế được lập theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư 35/2025/TT-NHNN;

– Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Danh mục tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, Ban kiểm soát đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt văn bản phê duyệt việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo các văn bản của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN;

– Sau khi nhận được các văn bản do Ban kiểm soát đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện ký phụ lục hợp đồng cho vay đặc biệt xác nhận việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt bảo đảm hoàn thành chậm nhất ngày làm việc cuối cùng của tháng hiện hành (tháng T).

(6) Bên vay đặc biệt không phải thực hiện quy định tại (4), (5) trong các trường hợp sau đây:

– Bên vay đặc biệt đang sử dụng các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 35/2025/TT-NHNN làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt;

– Bên vay đặc biệt đang có khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

(7) Chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay đặc biệt trả nợ một phần nợ gốc vay đặc biệt:

– Tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt được chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp sau khi bên vay đặc biệt trả nợ gốc số tiền không thấp hơn giá trị của tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm mới nhất kèm theo hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;

– Trường hợp có nhu cầu chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm khi bảo đảm quy định tại điểm a khoản này, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt ký phụ lục hợp đồng để xác nhận sự thay đổi của Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt.

Lãi suất cho khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về lãi suất cho khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt từ ngày 15/12/2025 như sau:

– Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm.

– Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.

Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-sua-doi-2025-so-76-2025-QH15-659899.aspx

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074