Uống rượu bia tối hôm trước, sáng lái xe còn nồng độ cồn có bị phạt không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
[…]
Theo đó, hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
Như vậy, người nào điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ tại thời điểm khi Cảnh sát giao thông kiểm tra mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị xử phạt theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Trên đây là thông tin: Uống rượu bia tối hôm trước, sáng lái xe còn nồng độ cồn có bị phạt không?
Tra cứu mức phạt nồng độ cồn mới nhất chi tiết ra sao?
Dưới đây là Mức phạt nồng độ cồn đối với tất cả các loại xe gồm:
(1) Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô
(2) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy
(3) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng
(4) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp máy và các loại xe xe thô sơ khác
(1) Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định khung hình phạt nồng độ cồn đối với ô tô theo Nghị định 168 được quy định như sau:
| Nồng độ cồn | Hành vi | Mức phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe |
| Mức 1 | Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: | Từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng | Trừ 04 điểm |
| Mức 2 | Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng | Trừ 10 điểm |
| Mức 3 | Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: | Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng. |
(2) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định khung hình phạt nồng độ cồn đối với xe máy theo Nghị định 168 được quy định như sau:
| Nồng độ cồn | Hành vi | Mức phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe |
| Mức 1 | Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng | Trừ 04 điểm |
| Mức 2 | Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng | Trừ 10 điểm |
| Mức 3 | Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng |
(3) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định khung hình phạt nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168 được quy định như sau:
| Nồng độ cồn | Hành vi | Mức phạt tiền |
| Mức 1 | Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng |
| Mức 2 | Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng |
| Mức 3 | Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng |
(4) Mức phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp máy và các loại xe xe thô sơ khác
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định khung hình phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp máy và các loại xe thô sơ khác như sau:
| Nồng độ cồn | Hành vi | Mức phạt tiền |
| Mức 1 | Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng |
| Mức 2 | Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng |
| Mức 3 | Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở hoặc Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ | Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng |
Vi phạm nồng độ cồn có thể nộp phạt nhiều lần được không?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thủ tục nộp tiền phạt như sau:
Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt
[…]
3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.
Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về nộp tiền phạt nhiều lần như sau:
Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần
1. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức;
b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.
Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
3. Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.
Như vậy, việc nộp tiền phạt nhiều lần trong trường hợp vi phạm nồng độ cồn được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
– Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân.
Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx
Tham khảo dịch vụ của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/