Trường hợp nào mẹ không được nuôi con theo quy định 2026

Trường hợp mẹ không được nuôi con là trường hợp mẹ không đủ điều kiện để nuôi con bởi các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trường hợp mẹ bị tước quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định ở Luật hôn nhân và gia đình đối với các trường hợp cụ thể. Nuôi dưỡng con cái vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của cha mẹ, vì thế nắm các thông tin liên quan đến trường hợp này là vô cùng quan trọng.
Quyền nuôi con của mẹ được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mẹ có quyền và nghĩa vụ sau:
- Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
- Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
Sau khi ly hôn thì quyền nuôi con của người mẹ được quy định như sau:
- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ xác định mẹ không đủ điều kiện nuôi con
- Điều kiện về kinh tế: người mẹ không có việc làm ổn định, không có bất kỳ một khoản thu nhập nào, thu nhập không ổn định, có nhiều khoản nợ riêng, không có khoản tiền tích lũy nào, người vợ sau ly hôn không có chỗ ở ổn định.
- Điều kiện về tinh thần: bỏ bê con cái không có thời gian nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
- Người mẹ bị mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, có dấu hiệu mắc các bệnh về tâm thần, mắc các bệnh hiểm nghèo, nan y, sức khỏe yếu cần phải điều trị mà không thể chăm sóc con được.
- Mẹ có các hành vi vi phạm dẫn đến hạn chế quyền nuôi con.
Căn cứ Khoản 2 Điều 84, Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp mẹ bị tước quyền nuôi con
- Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Phá tán tài sản của con.
- Có lối sống đồi trụy.
- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Thủ tục giành quyền nuôi con
Hồ sơ
- Đơn khởi kiện giành quyền nuôi con
- Hộ khẩu thường trú
- Bản sao công căn cước công dân.
- Bản án quyết định của Tòa án về xác định quyền nuôi con của mẹ.
- Bản sao công chứng Giấy khai sinh của con chung.
- Giấy xác nhận thu nhập (có thể chứng minh qua sao kê ngân hàng, các khoản tiền tiết kiệm,…)
- Giấy xác nhận của công an nơi con chung và người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đang sinh sống.
Trình tự thủ tục
Trường hợp vợ và chồng không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp về nuôi con được quy định tại (khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Thủ tục thực hiện như sau:
- Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.
- Bước 2: Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí.
- Bước 3: Người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí đến Tòa án đang giải quyết đơn.
- Bước 4: Tòa án thực hiện xác minh hồ sơ, chứng cứ tiến hành hòa giải.
- Bước 5: Mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự. Nếu không đồng ý với quyết định của Tòa thì một trong các bên có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
- Bước 6: Thời hạn giải quyết đòi lại quyền nuôi con từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại.
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Thẩm quyền tòa án xác định quyền nuôi dưỡng con trực tiếp.
Tòa án nhân dân khu vực nơi vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng cư trú hoặc đang đăng ký tạm trú tạm vắng có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu liên quan đến tranh chấp, xác định quyền nuôi con. Do đó, để giành lại quyền nuôi con thì vợ chồng cần gửi hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi mình sinh sống.
Đối với vụ việc xác định quyền nuôi dưỡng con mà có yếu tố nước ngoài như cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,… thì thẩm quyền giải quyết thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.
Căn cứ Điều 39, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx
Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/