Chuyển giá, xuất hóa đơn khống: Khi nào chỉ bị xử phạt, khi nào bị khởi tố? – Quy định năm 2026

Chuyển giá, xuất hóa đơn khống: Khi nào chỉ bị xử phạt, khi nào bị khởi tố? - Quy định năm 2026
Table of Contents

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc tối ưu hóa chi phí và nghĩa vụ thuế luôn là bài toán được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc lập kế hoạch thuế hợp pháp và hành vi trốn thuế trái pháp luật vô cùng mong manh. Hai trong số những vi phạm đang bị các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát gắt gao nhất hiện nay chính là hành vi chuyển giá và xuất hóa đơn khống.

Nhiều chủ doanh nghiệp vẫn lầm tưởng rằng mọi vi phạm về thuế đều chỉ dẫn đến việc bị phạt tiền. Thực tế pháp lý cho thấy, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, hai hành vi này hoàn toàn có thể đẩy người quản lý doanh nghiệp vào vòng lao lý. Bài viết dưới đây sẽ trích dẫn các quy định pháp luật cụ thể để làm rõ ranh giới: Khi nào hành vi này chỉ dừng lại ở mức xử phạt hành chính và khi nào sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hành vi chuyển giá và các giới hạn pháp lý

1.1. Chuyển giá dưới góc độ Luật Quản lý thuế Chuyển giá thường xảy ra khi các doanh nghiệp có quan hệ liên kết thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển giao tài sản với mức giá không phản ánh đúng giá thị trường nhằm dịch chuyển lợi nhuận, giảm nghĩa vụ thuế.

Căn cứ Khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được quy định rõ: Việc kê khai, xác định giá giao dịch liên kết phải theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.

Bên cạnh đó, Nghị định 132/2020/NĐ-CP cũng quy định chi tiết về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, bắt buộc doanh nghiệp phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Nếu định giá sai lệch, cơ quan Thuế có quyền ấn định lại mức giá.

1.2. Khi nào chuyển giá bị xử phạt hành chính? Đa số các vụ việc liên quan đến giao dịch liên kết ban đầu thường được xử lý dưới góc độ hành chính. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), nếu doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, nhưng cơ quan chức năng không tìm thấy yếu tố cấu thành tội trốn thuế, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt:

  • Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, miễn, giảm cao hơn so với quy định.
  • Bị truy thu toàn bộ số thuế còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

Trường hợp hành vi chuyển giá mang tính chất trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.

1.3. Nguy cơ khởi tố hình sự từ hành vi chuyển giá (Tội trốn thuế) Nếu hành vi chuyển giá được thực hiện với các thủ đoạn tinh vi, có tổ chức, nhằm mục đích trốn một lượng thuế lớn, người vi phạm sẽ bị khởi tố về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể, hành vi thỏa thuận khống giá trị giao dịch để trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:

  • Số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng người đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích. Hình phạt đối với cá nhân có thể lên đến 07 năm tù giam và phạt tiền đến 4.500.000.000 đồng. Đặc biệt, theo Bộ luật Hình sự mới, pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thông qua chuyển giá cũng có thể bị khởi tố, với mức phạt tiền lên đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Xuất hóa đơn khống: Nhận diện hành vi và ranh giới định tội

2.1. Hóa đơn khống là gì? Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp (hay thường gọi là hóa đơn khống) là việc sử dụng hóa đơn không có thật, hóa đơn của doanh nghiệp đã đóng mã số thuế, hoặc lập hóa đơn nhưng thực tế không phát sinh việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đây là hành vi mang tính chất trực diện và nguy hiểm hơn chuyển giá rất nhiều.

2.2. Trường hợp nào sử dụng hóa đơn khống bị xử phạt hành chính? Nếu doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn khống nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị xử lý vi phạm hành chính cực kỳ nặng.

  • Căn cứ Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Đồng thời, nếu hành vi sử dụng hóa đơn khống nhằm mục đích trốn thuế, doanh nghiệp tiếp tục bị xử phạt hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn) và bị truy thu toàn bộ tiền thuế, tiền chậm nộp.

2.3. Khi nào hành vi mua bán, xuất hóa đơn khống bị khởi tố hình sự? Sự can thiệp của Luật Hình sự sẽ xuất hiện khi hành vi chạm đến các ngưỡng vi phạm nghiêm trọng sau đây:

  • Bị khởi tố về Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ (Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015): Nếu doanh nghiệp thành lập ra chỉ để xuất hóa đơn khống, hoặc bán hóa đơn khống cho doanh nghiệp khác thu lợi, cơ quan chức năng sẽ khởi tố ngay lập tức nếu thỏa mãn điều kiện:
    • Mua bán từ 10 số hóa đơn đến dưới 30 số hóa đơn; hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên.
    • Mức phạt đối với cá nhân có thể lên đến 05 năm tù giam. Đối với pháp nhân thương mại, mức phạt có thể lên đến 1.000.000.000 đồng và bị cấm huy động vốn.
  • Bị khởi tố về Tội trốn thuế (Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015): Nếu một doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, nhưng cố tình đi “mua” hóa đơn khống để kê khai làm tăng chi phí đầu vào, nhằm giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ khống thuế Giá trị gia tăng, doanh nghiệp đó sẽ bị khởi tố Tội trốn thuế. Ngưỡng khởi tố tương tự như đã phân tích: trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên là đã đủ căn cứ khởi tố hình sự.

Giải pháp phòng tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp

Việc đối mặt với các chế tài của cơ quan Thuế và cơ quan Điều tra không chỉ gây thiệt hại khổng lồ về mặt tài chính mà còn phá hủy hoàn toàn uy tín của doanh nghiệp. Để bảo vệ chính mình, các doanh nghiệp cần thiết lập hàng rào pháp lý vững chắc:

  • Kiểm soát chặt chẽ hóa đơn theo Luật Quản lý thuế 2019: Doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng một quy trình kiểm soát nội bộ. Mọi hóa đơn đầu vào đều phải phản ánh đúng giao dịch thực tế. Giao dịch đó phải được chứng minh bằng hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa/nghiệm thu dịch vụ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tuân thủ Nghị định 132/2020/NĐ-CP về giao dịch liên kết: Đối với các công ty thuộc tập đoàn, việc xác định giá giao dịch bắt buộc phải tuân theo nguyên tắc giá thị trường độc lập. Việc chủ động lập và chuẩn bị sẵn hồ sơ giao dịch liên kết đầy đủ, đúng hạn sẽ giúp doanh nghiệp giải trình thuyết phục, giảm thiểu rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế hoặc khép vào hành vi trốn thuế.
  • Minh bạch sổ sách kế toán và dòng tiền: Một hệ thống kế toán phản ánh trung thực bản chất dòng tiền cùng chứng từ lưu trữ đầy đủ là “tấm khiên” hợp pháp nhất giúp bảo vệ người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng thoát khỏi các cáo buộc hình sự khi có thanh tra, kiểm tra.

Lời kết

Tóm lại, chuyển giá và xuất hóa đơn khống là những hành vi đã được định khung hình phạt rất rõ ràng tại Luật Quản lý thuế, Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Bộ luật Hình sự 2015. Ranh giới giữa xử phạt hành chính và khởi tố hình sự hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất gian dối, quy mô vi phạm và đặc biệt là ngưỡng số tiền thuế bị trốn (từ 100 triệu đồng) hoặc số lượng hóa đơn khống được mua bán (từ 10 hóa đơn).

Vì vậy, việc tuân thủ pháp luật kế toán, thuế không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ mà còn là chiếc chìa khóa sống còn bảo vệ sự tự do và phát triển bền vững của doanh nghiệp.


Bài viết có sự tham khảo từ: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx

Tham khảo thêm bài viết của chúng tôi: https://htllaw.com.vn/chuyen-dat-nong-nghiep-sang-dat-tho-cu-duoc-hoan-tien

Back to Top
Gọi ngay
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 5074